BẢN TIN THƯ VIỆN

💕💕💕💕 💕💕Thời gian mở cửa thư viện: Thứ Hai đến Thứ Sáu từ 7h30 đến 16h30... Thư viện đóng cửa vào ngày thứ 7, Chủ Nhật và các ngày lễ. Sách mới về thư viện: Thư viện vừa bổ sung thêm một số đầu sách mới, bao gồm các cuốn truyện thiếu nhi, truyện tranh song ngữ và tài liệu tham khảo phục vụ học tập. Kính mời quý Thầy cô và các em học sinh ghé thư viện để cùng đọc và vui chơi nhé! 💕💕💕💕

Ảnh ngẫu nhiên

Xulu_xuat_ep_15x21_39.jpg Z6059571098238_dc156907d0a839b1d8ad2ddbbd915849.jpg Z6059571098238_dc156907d0a839b1d8ad2ddbbd915849.jpg QUYEN_GOP_SACH.png Anh_thu_hoi_sach.png Z7190565421455_d397903d79363681ea0f1f6971e4ccf9.jpg Z7190635209528_29e126db4a426a05021ce7778085ad68.jpg Thu_vien_xanh.png Doc_sach.png Z7493148826585_cbde80706e81d348650e2a52b554305f.jpg Z7190565266173_09c54f8923e2b5e2af0abd2954710971.jpg Z7190565261392_0cd71fe7d5c66f625243259ff34ac5ce.jpg Z7190565191626_6a2352f9ce5943ea22bf50eb4ecbe08c.jpg Z7190565146423_6792bf0c5e62202441f5579c9a4e7140.jpg Z7190565131693_38274b996291d90169c2de87f986a8b0.jpg Picture3.png Z7493148820190_3a9a9ea66f30d04dd0f13dc419acf759.jpg Picture16.png Z7493148851354_39bfdc98a448b66cf63cf1b153c24af0.jpg Picture4.png

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    kể chuyện - Quà tặng của mẹ

    💕💕💕💕 💕💕Thư viện không phải là nơi để ghé qua trong vội vã, mà là nơi yên bình ta chọn dừng chân giữa bộn bề cuộc sống. Nơi đây, mỗi cuốn sách đều như một mảnh ghép của thời gian, gói ghém những tri thức và câu chuyện của biết bao thế hệ💕💕💕💕

    Ý nghĩa ngày thương binh liết sĩ 27 tháng 7

    Luyện đọc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguen Thi My Hang
    Ngày gửi: 15h:35' 07-05-2026
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Cuốn sách này của
    …………………

    Kết nối tri thức với cuộc sống

    Bài 1 đến bài 3: a, b, c,
    ba, bà, bá, ca, cá, cà
    bà ba,

    ba bà,

    ca ba,

    ba ba

    - A, ba ba!
    Bài 4 : e, ê
    bé, bè, bê, bế
    be bé, bề bề, bế bé, bè bè
    - Cá be bé.
    - Bà bế bé
    Bài 5 : Ôn tập:
    ba bé,

    bà bè,

    bè cá

    - Bè be bé.
    - Bé bê ca.

    1

    Nhận xét của giáo viên

    Bài 6 , Bài 7: o, ô, ?, .
    cô, cố, cò, bố, bò, bổ, bộ
    bó cỏ,

    cổ cò,

    bò bê

    - Cô có cá, có cả cà
    - Bà bế bé, cô Ba bó cỏ.
    Bài 8: d, đ
    da, dạ, dế, đa, đá, đỏ, đò, đố
    ca đá, đa đa, da dẻ, da cá
    - Cô có ca đá.

    - bố đố bé

    Bài 9: ơ, dấu ngã
    cờ, bơ, đỡ, cỡ, dỡ, cỗ, đỗ, bờ

    bờ cỏ,

    cờ đỏ,

    - Bé có cờ đỏ.

    cá cờ

    - Bò, bê ở bờ đê.

    2

    Nhận xét của giáo viên

    Bài 10: Ôn tập
    Ô đỏ,

    đo đỏ,

    đỗ đỏ,

    -

    Ở bờ đê có dế.

    -

    Bé có bộ đồ đỏ, ô đỏ

    dỗ bé.

    Bài 11: i, k
    bi, bí, kè, kẽ, kí, kể, đi, dì

    đi đò, đá kì,
    kì cọ,

    bi bô,

    ê ke

    đi bộ, kì đà , kề cà

    - Bé đi bộ ở bờ đê
    - Bố kê bể cá ở kệ
    Bài 12: h, l
    hè, hề, lề, lè, hồ, lá, lò, hà
    lọ hồ,

    lá cọ, lễ độ,

    hồ cá,

    ba lô ,

    kì lạ,

    bó hẹ, lề hè

    - Bé có ba lô.
    - Bà có lá hẹ.
    - Bé bị ho, bà bế bé.

    3

    Nhận xét của giáo viên

    Bài 13: u, ư
    cụ, dù, đủ, dữ, cũ, lũ, cử, bự
    đu đủ, cá dữ,

    cũ kĩ, bé bự

    cù kì,
    cự li,
    - Bố bổ đu đủ

    bà cụ, ô dù

    - Ô bà đã cũ.
    Bài 14: ch, kh
    chú, khá, chị, chữ, khó, chè, khỉ, khô
    chữ kí, cá kho, chả cá, khe đá
    lá khô, chè kho, khe khẽ, chú khỉ
    - Bé đi khe khẽ
    - Kì đà bò ở khe đá
    Bài 15: Ôn tập
    kè đá,

    bó kê,

    chà là, chú hề,

    kì cọ,

    bò kho,

    chở đò, ô li

    - Hà kẻ ô li.

    - Dì Lê đi chợ.

    - Bà có chè kho.
    - Bố chở bé đi Bờ Hồ
    - Bé bị ho, bà bế bé.

    4

    Nhận xét của giáo viên

    Bài 16: m, n
    mẹ, no, mè, mà, na, mơ, mỡ, nơ
    lọ mỡ,

    no nê,

    lá mơ,

    cá mè

    nơ đỏ,

    bó mạ,

    lề mề,

    ca nô

    - Bé Chi có mũ nỉ đỏ.
    - Dì đi đò, bố mẹ đi ca nô.
    Bài 17: g, gi
    ga, gió, gà, giá, gỗ, giỏ, gia, già

    gà mẹ,

    giò chả,

    giá đỗ, gia vị

    gỗ gụ,

    dự giờ,

    gõ mõ,

    giỏ cá

    - Dì Na ủ giá đỗ.

    - Mẹ gỡ cá cho bé.
    Bài 18: gh, nh
    ghế, nho, nhớ, ghi, nhẹ, ghé, nhỉ, ghẹ
    ghè đá,

    nhà cổ,

    gồ ghề,

    ghi nhớ, nhỏ bé, ghế gỗ,
    - Bé bê ghế cho mẹ.
    - Bà cho bé nho khô.

    5

    nhỏ nhẹ,
    nho khô

    Nhận xét của giáo viên

    Bài 19: ng, ngh
    nga, nghệ, ngã, nghỉ, ngô, nghe, ngủ
    lá ngô,

    củ nghệ,

    nghỉ lễ,

    ngã ba

    nghỉ hè, cá ngừ, ngô nghê, đề nghị
    - Nhà bà ở ngõ nhỏ.
    - Nghỉ lễ nhà Nga đi hồ Ba Bể.

    Bài 20: Ôn tập
    nhà ga, ngõ nhỏ, giá đỡ, nhổ cỏ
    bố mẹ, nhà lá, nghé ọ, ghế đá
    - Nhà Hà ở chợ Mơ.
    - Bố chở bà đi nhà ga.

    - Ngõ nhà bà nho nhỏ.
    Bài 21: r, s
    sổ, số, rõ, rẽ, rể, sò, rễ, sợ
    bó rạ, lọ sứ, nở rộ, sơ mi
    sĩ số, gà ri, ca sĩ, rễ đa
    - Cô Na cho bé quả sơ –ri đỏ.
    - Bà cho nhà bé sò, gà ri, su su.

    6

    Nhận xét của giáo viên

    Bài 22: t, tr
    tổ, to, trà, tủ, trí, tre, từ, trọ
    tổ cò,

    cá trê,

    tre ngà, tủ gỗ,

    củ từ,

    nhà trẻ,

    trí nhớ,

    trà đá

    - Chị Nga tô lá cờ đỏ.
    - Ngõ nhỏ nhà bé có tre ngà.
    Bài 23: th, ia
    thơ ca, bia đá,

    thả cá,

    tía tô

    đỏ tía,

    lá mía,

    thợ nề

    sở thú,

    - Chú Tư là thợ mỏ.
    - Chị Nga có thìa, Hà có dĩa nhỏ.

    Bố cho Hà ra hồ thả cá. Hà thỏ thẻ: “Hồ to
    bố nhỉ? Bố cho bé ra thả cá rô nhé!”

    7

    Nhận xét của giáo viên

    Bài 24: ua, ưa
    dưa bở, mùa thu, cua cá, cửa sổ,
    chú rùa, nô đùa, lửa đỏ,
    - Mẹ ru bé ngủ trưa.
    -

    sữa chua

    Gió lùa qua khe cửa sổ.

    Bà đưa bé đi chợ. Ở chợ có đủ thứ: cua,
    cá, giò, chả… Bà mua cá để kho dưa chua.
    Bài 25: Ôn tập

    rùa bò, thú dữ,

    đũa cả,

    xưa kia, tò mò,

    gió mùa,

    thi đua
    trú mưa

    - Lá khế khẽ đu đưa.
    - Bố đưa cả nhà đi hồ Ba Bể.
    - Mẹ che ô cho em bé đỡ mưa.
    Nhà bà có chú chó to. Chó ngủ ở hè đẻ giữ
    nhà. Hễ có gì lạ, chú sủa rõ to.

    8

    Nhận xét của giáo viên

    Bài 26: ph, qu
    cà phê,

    tổ quạ,

    đi phà,

    chả quế,

    cá quả, phá cỗ

    khu phố,

    quà quê, ngũ quả

    - Mẹ pha cà phê cho bố.
    - Hà mê chả quế, cá quả kho.
    Bố mẹ cho Hà ra phố. Ở phố có sở thú, nhà ga,
    ô tô. Bố cho bé ghé Bờ Hồ mua tò he. Hễ có gì lạ,
    bé Hà chỉ trỏ: “A, lạ ghê bố nhỉ!”.
    Bài 27: x, v
    võ sĩ,

    xe chỉ, xe lu, va li,

    thợ xẻ, vở vẽ, lò xo, vỏ sò
    - Bố cổ vũ bé đi thi vẽ.
    - Chú tư chỉ cho bé vẽ chó xù.
    - Dì Na mua cho Hà va li nho nhỏ.
    Mẹ chở chị Nga ra thị xã. Ở nhà có bà và bé
    Hà. Khi Hà nhớ mẹ, bà bế bé ra ngõ chờ mẹ về.

    9

    Nhận xét của giáo viên

    Bài 28: y
    y sĩ,

    ngụ ý,

    y tế,

    chú ý

    ý tứ,

    sổ y bạ

    như ý, quý giá,

    - Thu về, dã quỳ nở rộ.
    - Bé chú ý nghe bà kể.
    - Mẹ hà là y tá ở xã.
    Bé bị ho. Bố bế bé ra nhà y tế xã. Cô y tá
    ghi sổ y bạ đưa cho bố.

    Bài 30: Ôn tập
    phở bò,

    quà quý,

    vỗ về,

    xà cừ,

    chia sẻ, vé xe,
    ý chí,

    cua đá

    - Mẹ ru khe khẽ cho bé ngủ.
    - Đi qua ngõ nhỏ là về nhà bà.

    - Từ quê ra, bà có quà cho cả nhà.
    Mẹ cho bé đi xe ô tô vè quê bà. Quê bà ở
    Phú Thọ, có chè và cọ. Lá cọ to như ô che. Quả
    cọ bà để kho cá.
    Nhận xét của giáo viên

    10

    Bài 31: an, ăn, ân
    bản đồ, khăn rằn, sân nhà,

    bàn ghế

    nhà sàn, múa lân, thợ săn, ân cần
    - Chị Nga mê văn nghệ.
    - Bản nhỏ có nhà sàn gỗ.

    - Bé bị ngã, bà ân cần dỗ bé.
    Bố cho bé đi sở thú. Sở thú có vô vàn thú quý
    như: hổ, sư tử, cò, khỉ… Bố chỉ cho bé thú quý:
    hà mã, kì đà… Bố dặn bé chớ gần thú dữ như:
    hổ, trăn và sư tử.

    Nhận xét của giáo viên

    11

    Bài 32: on, ôn, ơn
    con cò,

    cơn mưa,

    con chồn, ngọn tre,

    số bốn,

    nhớ ơn

    thôn bản, đơn ca

    -

    Con cò ở ngọn tre.

    -

    Nhà bà ở thôn bản nhỏ.

    -

    Bé lon ton ra ngõ đón mẹ.

    Nghỉ lễ mẹ đưa Hà và chị Nga về bà. Nhà
    bà ở thôn bản nhỏ, xa thị trấn. Bà cho bé đủ
    thứ quà quê: giò, chả, quế,… bà còn cho chị

    Nga cả nón đan từ lá cọ.

    Nhận xét của giáo viên

    12

    Bài 33: en, ên, in, un
    dế mèn, khăn len, đèn pin, con nhện

    số chín, bến đò, mưa phùn, nền nhà
    - Mẹ mê món bún cá.
    - Thôn bản đã lên đèn.
    - Bà bin rịn chia xa cả nhà để về quê.
    Bố đi xa về. Hà lon ton ra ngõ đón bố. Bố bế
    Hà và hôn lên má bé. Bố kể: “Ở xa, bố nhớ Hà,
    nhớ mẹ và nhớ cả chú cún con”. Bố mua quà
    cho cả nhà. Bố mua cho mẹ ô nhỏ, mua cho Hà
    khăn len và mũ len đỏ.

    Nhận xét của giáo viên

    13

    Bài 34: am. ăm, âm
    chè lam,

    mầm non,

    số năm, quả cam

    đầm sen,

    con tằm,

    cá trắm,

    củ sâm.

    - Con tằm nhả tơ.
    - Nấm rơm nhỏ mà bụ bẫm.
    - Chị Nga mê món chè lam bà làm.
    Hè, cả nhà về quê. Qua ngã tư là ngõ nhỏ

    nhà bà. Bà đã làm sẵn món cá trắm kho và món
    chè lam để chờ cả nhà về ăn. Từ xa, Hà nhìn căn
    nhà đơn sơ mà đầm ấm. Bố nhìn Hà thì thầm:
    “Mẹ con đã lớn lên từ căn nhà đó”.

    Nhận xét của giáo viên

    14

    Bài 35: Ôn tập
    nhà sàn,

    đĩa bún,

    ân cần,

    lúa non

    gắn bó,

    chăm chỉ,

    bến đò,

    đầm ấm

    - Lá cờ đỏ thắm bên nhà sàn.
    - Bàn ghế nhà bé làm từ tre ngà.
    - Chú cún con mon men đến bên bé.

    Nghỉ lễ, mẹ cho Hà về quê thăm bà và bé Bin.
    Hà vừa về đến ngõ, bà và bé Bin đã ra đón. Bé
    Bin nhìn Hà, lon ton đến bên chị. Hà bế Bin và
    hôn lên má bé.

    Nhận xét của giáo viên

    15

    Bài 36: Om, ôm, ơm

    con tôm,

    khóm tre,

    nhóm bạn, thợ gốm,

    bơm xe,

    ấm nhôm,

    rơm rạ, chả cốm

    - Con gà nằm ở ổ rơm.

    - Ngõ nhỏ có khóm tre ngà.
    - Dì Lê cho bé giỏ chôm chôm.
    Nghỉ hè, mẹ cho Hà và chị Nga về quê. Bà
    đưa Hà và chị nga đi chợ. Chợ quê có cá, tôm,
    gà và cả ngan nữa. Bà mua cá về làm món cá
    om dưa cho cả nhà.

    Nhận xét của giáo viên

    16

    Bài 37: em, êm, im, um
    chả nem,
    gỗ lim,

    đêm rằm,

    con chim,

    chùm nho, tấm rèm,

    tôm hùm,

    thềm nhà

    - Mẹ rán chả nem thơm quá.
    - Bà cho bé chum nho chín đỏ.
    - Chú cún nằm chễm chệ trên ghế đệm.
    Chị Nga bị ốm, dì Na đến thăm. Dì mua cho
    chị chùm nho tím, quả cam tròn mũm mĩm,
    quả dưa lê thơm thơm và cả vỉ sữa chua nữa.
    Dì đến bên, ân cần sờ trán chị Nga. Nhìn dì, chị
    Nga tủm tỉm, thầm cảm ơn dì.

    Nhận xét của giáo viên

    17

    Bài 38: ai, ây, ay
    quả vải,

    cỏ may,

    mái nhà,

    thợ xây

    máy sấy, nhảy dây, máy bay,

    trại hè

    - Năm nay, chị Nga đi dự trại hè.
    - Chị và bé nhảy dây ở sân nhà.
    - Cu Bin ngủ dậy, hai má đỏ hây hây.
    Hôm nay, Hà và mẹ đến nhà trẻ đón cu Bin.
    Hà cầm thêm chùm vải cho em. Thấy chị và mẹ

    đến, Bin chạy ngay ra ôm chầm lấy mẹ. Mẹ bế
    em lên. Hà đưa cho em mấy quả vải chín đỏ. Bin
    cầm chùm vải trên tay cứ tủm tỉm mãi.

    Nhận xét của giáo viên

    18

    Bài 39: oi, ôi, ơi
    sợi chỉ, đĩa xôi, gói quà,

    chim ngói,

    thổi còi, đồ chơi, quả ổi, bơi lội
    - Con voi có cái vòi dài.
    - Chú bộ đội về thăm nhà.
    - Trời tối sầm, gió vù vù, mưa xối xả.
    - Mẹ mua cho bé bộ đồ chơi nhựa.
    Gió từ tay mẹ
    Ru bé ngủ say
    Thay cho gió trời
    Giữa trưa oi ả.

    Nhận xét của giáo viên

    19

    Bài 40: Ôn tập
    chòm lá,

    chổi rơm,

    cốm mới, đám mây,

    bơi lội,

    tem thư,

    nhà máy,

    con nhím

    - Đám mây trôi nhè nhẹ trên trời.
    - Trên vòm lá me, có tổ chim be bé.
    - Mấy bạn túm ba tụm bảy chơi nhảy dây.
    Đêm qua, bé thấy bạn Hải lái máy bay
    đến đón đi chơi. Nhìn từ trên máy bay, bé thấy
    mây bay nhè nhẹ, thấy nhà cửa, cây cối um

    tùm. Khi bé vừa ngủ dậy, mẹ hỏi: “Đêm qua,
    bé cứ lẩm bẩm gì thế?”. Bé tủm tỉm và nghĩ:
    “À, thì ra là bé mơ!”.

    Nhận xét của giáo viên

    20

    Bài 41: ui, ưi
    túi vải,

    gửi quà,

    múi khế, thưa gửi,

    cùi dừa,

    khe núi,

    ngửi mùi,

    bó củi

    - Mẹ cặm cụi đan túi cho bé.
    - Cây tầm gửi ở trên than cây ổi.
    Chị Nga đã đi Hội An gần năm rồi. Nhớ chị,
    Hà gửi thư tâm sự với chị. Hà kể cho chị nghe về
    cây lan đã ra lá mới; cây me um tùm ở ngõ giờ
    đã sai quả. Giá mà có chị ở nhà để chơi trốn tìm
    với Hà như ngày xưa nhỉ? Hà nghĩ, chị Nga nhận
    thư sẽ vui lắm.

    Nhận xét của giáo viên

    21

    Bài 42: ao, eo
    ngôi sao,
    bé tẹo,

    chim sáo,
    áo phao,

    véo von,
    con mèo,

    kẹo kéo,
    bao gạo

    - Dãy phi lao reo rì rào.
    - Chú bộ đội có mũ tai bèo.
    Chú mèo nhà Hà là mèo tam thể. Hà gọi nó
    là bé Bự vì nó mũm mĩm lắm. Bự hay leo trèo trên
    than cây ổi. Nó còn trốn ở gầm bàn đẻ Hà đi tìm.
    Hà chăm Bự lắm. Hà hay gọi Bự ra sân chơi, cho
    nó ăn cơm với cá. Hễ Hà chỗ nào là Bự theo chỗ
    đấy.

    Nhận xét của giáo viên

    22

    Bài 43: au, âu, êu

    cỏ lau,

    cây nêu,

    ga tàu , con sếu,

    thêu thùa,

    bầu trời,

    sáu sậu, trầu cau

    - Sớm mai con tàu ra khơi.

    - Sáu sậu đậu trên ngọn tre.
    - Mẹ thêu đôi chim nhỏ trên khan tay
    Chú mèo tam thể
    Leo lên cây cau

    Thấy dây trầu leo
    Mèo ta khều khào
    Gió thổi lao xao

    Lá cây rì rào
    Làm mèo ta sợ
    Chạy ngay vào nhà.

    Nhận xét của giáo viên

    23

    Bài 44: iu, ưu
    êm dịu,

    nghỉ hưu,

    bưu tá,

    líu lo,

    nhỏ xíu,

    quả lựu,

    trĩu quả,

    ngải cứu.

    - Chú thỏ mưu trí cứu bạn.
    - Chim chào mào líu lo trên cây ổi.
    Cây lựu nhà cô Tâm sai trĩu quả. Quả lựu to,
    tròn, màu đo đỏ như cái đèn. Khi Hà lên thủ đô,

    cô gửi cho bố mẹ Hà giỏ lựu đầy. Cầm giỏ lựu
    trên tay, Hà nói cảm ơn cô Tâm.

    Nhận xét của giáo viên

    24

    Bài 45: Ôn tập

    bé xíu,

    gửi thư,

    kéo co,

    lau sậy, chào mào, cần câu,

    leo trèo
    sân khấu

    - Chào mào có áo màu nâu.
    - Chú bưu tá đưa bưu phẩm đến tận nhà.
    - Trên sân, hai đội chơi kéo co vui quá là vui.
    Ngày lễ, mẹ cho Hà lên phố đi bộ. Ở phố
    có đầy trò chơi vui lắm. Chỗ này, mấy bạn nhỏ
    chơi kéo co, chỗ kia hai chị lớn chơi nhảy dây.

    Phía xa xa, mấy bạn trai chơi trò lái ô tô. Bên vỉa
    hè, có chú cầm cọ vẽ mấy bạn nhỏ. Hà chạy
    đến xem và nhờ chú vẽ cho cả hai mẹ con.

    Nhận xét của giáo viên

    25

    Bài 46: ac, ăc, âc

    nhạc sĩ,

    tắc kè,

    con hạc,

    màu sắc,

    âm nhạc,

    xôi gấc,

    gió bấc,

    con vạc

    - Chú mèo ngủ ở bậc thềm.
    - Hà ghi nhớ lời nhắc của bố mẹ.
    - Ở Tam Đảo có Cầu Mây và Thác Bạc
    Sau cơn mưa đầu mùa, gió bấc tràn về. Sớm
    ra, trời giá hơn hẳn. Mẹ dậy sớm, nấu xôi lạc
    cho cả nhà. Sau bữa ăn, mẹ lấy thêm áo ấm
    cho Hà và chị Nga. Hai chị em mặc áo ấm, rồi
    vui vẻ chạy ra sân nô đùa.

    Nhận xét của giáo viên

    26

    Bài 47: oc, ôc, uc, ưc
    quả cóc,

    gốc cây,

    cây trúc,

    khúc gỗ,

    con ốc,

    học bài,

    lọ mực,

    lực sĩ

    - Chú sóc leo lên cây dẻ.
    - Con dốc ở bản vừa dài lại vừa cao.
    - Mùa thu, cúc nở rực rỡ cả góc phố.
    Cứ mỗi độ thu về, mẹ lại mua cúc về cắm.

    Nhìn lọ cúc nở rực rỡ trên bàn, mẹ vui lắm. Mùa
    thu còn có cốm mới. Mẹ bày đĩa cốm lên bàn
    tay của bố. Bố bảo: “ Cốm mới thơm lắm!”.
    Nghe bố khen cốm mới, bé thử ngay rồi tấm tắc

    khen.

    Nhận xét của giáo viên

    27

    Bài 48: at, ăt, ât
    gió mát,

    chủ nhật,

    cửa sắt,

    bát đũa

    hạt cát,
    , đôi mắt,

    thật thà,
    bài hát

    - Trời mùa thu gió mát.
    - Bé tự giặt khăn mặt.
    - Mẹ kho cá với mật mía.
    Sân nhà bà ở quê có giàn bí. Từ mặt đất, bí
    bò ra, phủ tràn từ giàn ra cả lan can sắt. Lá bí to,
    mặt lá như phủ phấn. Nụ bí nho nhỏ. Quả bí khi
    to thì vỏ nhạt dần. Hai bà cháu chăm sóc giàn bí

    rất cẩn thận.

    Nhận xét của giáo viên

    28

    Bài 49: ot, ôt, ơt
    rau ngót,

    lá lốt,

    cái vợt,

    quả ớt,

    nắn nót,

    quả nhót,

    sữa bột,

    giọt mưa

    - Sau bữa cơm, bé rót trà mời bố mẹ.
    - Thức ăn của thỏ là cà rốt.
    - Trời đã ngớt mưa, các bạn nhỏ ùa ra sân chơi.
    Ngày nghỉ, mẹ làm bao món ngon cho cả
    nhà. Hà mê hai món tôm sú tẩm bột rán và chả

    lá lốt. Nhìn đĩa tôm vừa rán giòn trên đĩa, Hà ăn
    thử ngay. Chao ôi, vị ngọt đậm đà của tôm, vị
    giòn của bột rán làm bé cứ mê mãi. Bé thủ thỉ với
    mẹ: “Hôm sau mẹ lại làm món này nhé!”.

    Nhận xét của giáo viên

    29

    Bài 50: Ôn tập

    quả gấc,
    đốt lửa,

    cao tốc , cúc áo, thơm mát,
    bắt tay,

    vất vả,

    ngọt lịm

    - Ở bản, nhà cửa thưa thớt.
    - Lời ru của mẹ thật ngọt ngào.
    - Nhà nhà đều tất bật để đón Tết.
    Chị Nga vừa đi hội trại về, vẻ mặt chị hớn hở
    lắm. Hà hỏi: “Chị có gì mà vui thế?”. Chị Nga

    ôm Hà kể: ”Ở hội trại có các trò chơi vui lắm.
    Nào là ô ăn quan, nào là kéo co và chơi nhảy
    dây nữa. Tối đến thầy cô và các bạn lại đốt lửa
    trại, ca hát, nhảy múa…”. Nghe chị kể, Hà thấy
    vui theo.

    Nhận xét của giáo viên

    30

    Bài 51: et, êt, it
    đất sét,
    quay tít,

    con vịt,

    ngày tết,

    dệt vải,

    con vẹt,

    nét chữ,

    ríu rít

    - Quả mít chín rất ngon.
    - Bố mẹ đưa bé đi chơi tết.
    - Nhà bạn Hải có chú vẹt hay nói.
    Cái con chìa vôi
    Đậu trên cây mít
    Nó kêu ríu rít
    Mít đã chín rồi.

    Nhận xét của giáo viên

    31

    Bài 52: ut, ưt

    ông bụt,

    gạo lứt,

    bút chì,

    nút chai,

    day dứt,

    kim phút,

    -

    Cô cho bé bút chì màu.

    -

    Mẹ làm món mứt dừa non.

    mứt dừa,
    kẹo mút

    Ngày gần tết mẹ làm món mứt dừa và ô mai
    để bán. Mứt dừa mẹ làm có đủ vị: cà phê, dâu,
    ca cao… Còn ô mai thì có: sấu chua giòn, mận
    xào cay và ô mai mơ vị thơm thơm. Hà thử món
    nào món đấy đều rất ngon.

    Nhận xét của giáo viên

    32

    Bài 53: ap, ăp, âp
    xe đạp,

    bắp ngô,

    bài tập,

    cáp treo,

    thắp đèn,

    múa sạp,

    tấp nập,

    ngăn nắp

    - Bố dạy bé tập đi xe đạp.
    - Mẹ mua cho em tập vở mới.

    - Bắp ngô có các hạt đều tăm tắp.
    Mẹ mua cho Hà tập vở mới và bút chì để bé
    tô chữ. Ngày ngày, bé chăm chỉ tập tô. Hà cẩn
    thận, nắn nót các chữ cái và chữ số. Nét chữ
    của bé đều tăm tắp. Sau khi tô chữ, bé còn lấy
    bút sáp màu ra vẽ. Hà vẽ bố, vẽ mẹ và vẽ cả
    ngôi nhà ấm áp của bé.

    Nhận xét của giáo viên

    33

    Bài 54: op, ôp, ơp
    chóp núi,

    lốp xe,

    lớp học,

    hộp giấy,

    tia chớp,

    góp sức,

    tốp ca,

    cá bớp

    - Bản em trên chóp núi.
    - Lớp học hôm nay vui quá.
    - Đàn cá cờ ngoi lên đớp mưa.
    Cô sẻ nâu cử sơn ca đi thi văn nghệ. Khi đi thi,
    sơn ca hồi hộp lắm. Về nhà, sơn ca hỏi mẹ nên
    hát bài gì cho ý nghĩa. Nhờ mẹ góp ý, sơn ca sẽ

    hát bài hát ca ngợi thầy cô và lớp mầm non của
    cô sẻ nâu.

    Nhận xét của giáo viên

    34

    Bài 55: Ôn tập
    dệt vải,

    múi mít,

    bắp cải,

    quét nhà, hộp bút,

    tập vẽ,

    họp chợ,

    nứt nẻ

    - Mẹ bổ mít cho cả nhà ăn.
    - Bé hồi hộp đợi quà của bố.
    - Bàn học của em rất ngăn nắp.
    Cháu đi mẫu giáo
    Giờ đã lên ba
    Lời cô dạy cháu
    Cháu nhắc cả nhà

    Nhắc mẹ, nhắc cha
    Khi ăn chớ nói
    Đưa tăm chớ vội
    Phải cầm hai tay

    Nhận xét của giáo viên

    35

    Bài 56: ep, êp, ip, up
    con tép,

    búp bê,

    bắt nhịp,

    xôi nếp,

    giày dép, bếp ga,

    vải đẹp,

    túp lều

    - Mẹ thổi xôi nếp.
    - Bé xin phép mẹ đến nhà bạn chơi.
    - Nhân dịp năm mới, cả nhà về quê ăn tết.
    Cá mè ăn nổi

    Con cua áo đỏ

    Cá chép ăn chìm

    Cắt cỏ trên bờ

    Con tép lim dim

    Con cá múa cờ

    Bên chùm rễ cỏ

    Đẹp ơi là đẹp

    Nhận xét của giáo viên

    36

    Bài 57: anh, ênh, inh
    màu xanh,

    con kênh, máy tính, bức tranh,

    lênh khênh, thành phố, cá kình,

    mái đình

    - Mái đình Trà Cổ rất cổ kính.
    - Bức tranh này vẽ cảnh Cửa Lò.
    - Ở khu vui chơi, các bé chơi bập bênh.

    Quê nội Hải ở Bến Tre. Nơi ấy có dãy dừa
    xanh cao vút, nằm dọc bên cạnh kênh dài. Lá
    dừa vừa to vừa dài cứ lao xao khi gió thổi về.
    Các trái dừa trên cây tròn tròn y như một đàn
    lợn con nằm ngủ. Bắc qua con kênh là cây cầu
    khỉ làm từ tre. Mối lần về quê, đi qua cầu khỉ,
    Hải vừa thấy hồi hộp vừa thấy thú vị.

    Nhận xét của giáo viên

    37

    Bài 58: ach, êch, ich
    con ếch,

    cá trích,

    túi xách,

    tờ lịch

    vách núi, cái phích, kênh rạch, bạc phếch
    - Ếch kêu ồm ộp..
    - Em giữ gìn sách vở sạch sẽ.
    - Chú chim chích bé nhỏ, xinh xinh.
    Ếch xanh và dế nâu là bạn của nhau. Ếch
    xanh ở hồ sen, dế nâu ở bãi cỏ gần hồ. Nhà
    ếch xanh có hồ sen thơm mát, còn nhà dế thì
    có bãi cỏ xanh non. Ếch xanh và dế nâu hay
    ngồi trên một lá sen to để đi chu du khắp hồ.
    Hai bạn như hai du khách thích khám phá cảnh
    ở trên hồ.

    Nhận xét của giáo viên

    38

    Bài 59: ang, ăng, âng
    làng quê, vâng lời,
    nâng niu, cửa hàng,

    bậc thang,
    lẵng hoa,

    búp măng,
    trang vở

    - Tháng ba, cây bàng thay áo mới
    - Trăng rằm soi sáng khắp thôn làng.
    - Bé nâng niu lật trang sách mới.
    Tháng Ba, bố Hà bắt đầu gieo hạt gấc. Đến
    tháng Tư, bố làm giàn cho gấc bò lên. Sang
    tháng sau, lá gấc xanh phủ kín cả giàn. Trái gấc
    theo đó mà to dần lên. Ban đầu quả gấp be bé
    màu xanh. Khi chín, quả gấc màu đỏ sẫm, gai
    chi chít. Tháng Tám, bố thu lứa đầu để làm xôi
    gấc và dầu gấc.

    Nhận xét của giáo viên

    39

    Bài 60: Ôn tập
    gác xép, sắp xếp, nhịp nhàng, màu vàng,
    minh mẫn, sở thích, chênh chếch, thênh thang

    - Mẹ làm bánh nếp rất ngon.
    - Bà nội bé vẫn còn minh mẫn lắm.
    - Đêm về, nhìn ánh trăng vàng thật đẹp.
    Trăng đêm thu thật sáng. Trăng tròn vành vạch
    làm sáng cả một góc sân nhà Minh. Nhờ ánh
    trăng, Minh thấy mọi vật như rõ mồn một. Đó là
    bụi tre rì rào khi gió hè thổi, là cái ghế đẩu bà hay
    ngồi để quạt cho Minh. Ngắm trăng, Minh lại nhớ
    bà, nhớ một thuở ấu thơ bên bà.

    Nhận xét của giáo viên

    40

    Bài 61: ong, ông, ung, ưng
    con ong,

    lung linh,

    quả sung, dòng sông,

    trứng gà,

    áo bông,

    quả bóng, khu rừng

    - Chú thỏ nhảy tung tăng trên thảm cỏ
    - Mưa tạnh, nắng bừng lên một góc trời.
    - Sau cơn mưa, cầu vồng bừng lên đủ bảy
    sắc màu.

    Nhảy tanh tách

    Mẹ bòng ấp ủ

    Là con tép sống

    Một đàn tép thơm

    Tép trong quả bòng

    Đội đêm trăng tròn

    Xếp hàng đi ngủ.

    Ùa ra phá cỗ.

    Nhận xét của giáo viên

    41

    Bài 62: iêc, iên, iêp
    cá diếc, kiến lửa,

    thiệp mời,

    rau riếp, rạp xiếc,

    bưu điện,

    công việc,
    nhiếp ảnh

    - Bố mẹ cho bé đi xem xiếc.
    - Mẹ nấu miếng ngan rất ngon.
    - Rau diếp cá có vị chua chua, thanh mát.
    Bé chọn màu xanh

    Bé chọn màu đỏ

    Vẽ đồng lúa biếc

    Vẽ màu mái ngói

    Bé chọn màu xanh

    Bé chọn màu đỏ

    Vẽ rừng trùng điệp.

    Vẽ ông mặt trời..

    Nhận xét của giáo viên

    42

    Bài 63: iêng, iêm, yêm
    lặng yên,

    hồng xiêm, cồng chiêng, kim tiêm,

    que diêm, siêng năng, chim yến,

    củ riềng

    - Hồng xiêm chín ngọt lịm
    - Bản nhỏ yên vui, thanh bình.
    - Tiếng cồng chiêng rộn rã khắp bản làng.
    Cây hồng xiêm ở nhà nội sai trĩu quả.
    Những quả hồng xiêm màu nâu thơm lừng cả
    một góc. Ngày ngày, gà mẹ siêng năng đưa
    đàn con đến kiếm ăn ở đó. Có mẹ ở bên,
    chúng yên tâm chạy nhảy. Chốc chốc, có
    chú chạy lại, nấp vào cánh mẹ để nũng nịu.
    Lúc ấy, gà mẹ lại ôm gà con vào đôi cánh
    cứng cáp của mình.

    Nhận xét của giáo viên

    43

    Bài 64: iêt, iêu, yêu
    thời tiết,

    yêu quý,

    vải thiều,

    biết ơn,

    Việt Nam,

    chiều tối,

    đáng yêu,

    cánh diều

    - Thời tiết mùa thu thật mát mẻ.
    - Chiều hè, mẹ nấu canh riêu cua.
    - Thầy cô dạy bé biết kính yêu ông bà, cha mẹ.
    Bé đi trong hàng cây
    Chỉ thấy vòng lá biếc
    Nhạc công vẫn mê say
    Điệu bổng trầm tha thiết.
    Ve ve ve ve ve….
    Kéo dài ra mải miết
    Lạ nhỉ, khúc nhạc hè
    Ve học đâu không biết?

    Nhận xét của giáo viên

    44

    Bài 65: Ôn tập
    cầu vồng, trong xanh, vui mừng,
    củ gừng,

    bữa tiệc,

    nhiệt tình,

    kính yêu
    thiếp mời

    - Cả lớp yên lặng nghe cô giảng bài
    - Quê Hà nằm trên dòng sông xanh biếc.
    - Bạn Hải rất nhiệt tình chỉ bảo bài cho các bạn.
    Mùa đông đi qua, thỏ xám hội ngộ với ong
    vàng tại khu rừng nhỏ. Hai bạn mừng rỡ nắm
    tay, hỏi han nhau. Trên bãi cỏ non xanh, đôi
    bạn cùng nhau nhảy múa và ca hát. Tiếng hát
    của hai bạn vang xa làm cho mọi vật đều
    nghe thấy. Tất cả cùng đến chung vui và hát

    lên bài ca tạm biệt mùa đông.

    Nhận xét của giáo viên

    45

    Bài 66: iêt, iêu, yêu
    chú cuội,
    tuổi thơ,

    nhuộm vải,
    ao chuôm,

    đuôi cá,

    cánh buồm

    con muỗi,

    luộm thuộm

    - Những cánh buồm trắng hối hả chở cá về bờ.
    - Buổi học cuối năm, cô trao quà cho các bạn.

    Muồm muỗm bay cao
    Cào cào bay thấp
    Chúng em đuổi bắt
    Trên đồng cỏ xanh.

    Nhận xét của giáo viên

    46

    Bài 67: uôc, uôt
    vỉ thuốc,

    tuốt lúa,

    bó đuốc,

    trong suốt,

    cuộc thi,

    lạnh buốt

    cày cuốc, trắng muốt

    - Chú thỏ con có bộ lông trắng muốt.
    - Chim non dậy sớm để học thuộc bài.
    Mùa đông, tiết trời lạnh buốt. Suốt mấy ngày
    liền, trời mưa gió, rét buốt. Những cành cây
    khẳng khiu, gầy guộc, bên hè phố đã trơ trụi hết

    lá. Đất khô trắng, những cơn gió vi vu thổi lăn
    những lá khô xào xạc.

    Nhận xét của giáo viên

    47

    Bài 68: uôn, uông
    chuồn chuồn, mưa tuôn, rau muống, chuông gió
    cà cuống, buồn vui, cội nguồn, đồng ruộng

    - Chiếc chuông gió kêu leng keng.
    - Chú chuồn chuồn ớt mới đẹp làm.
    Chú chuồn chuồn bay về đậu ở cành khế
    đầu nhà. Hà muốn bắt nó về chơi. Bé nhẹ

    nhàng lại gần cành cây. Thấy Hà, chú chuồn
    chuồn sợ cuống lên, bay đi bay lại, từ cành này
    sang cành kia. Cái đầu chú lúc lắc, hai mắt mở
    to, đảo láo liên

    Nhận xét của giáo viên

    48
     
    Gửi ý kiến