Ý nghĩa ngày thương binh liết sĩ 27 tháng 7
Luyện đọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguen Thi My Hang
Ngày gửi: 15h:35' 07-05-2026
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguen Thi My Hang
Ngày gửi: 15h:35' 07-05-2026
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Cuốn sách này của
…………………
Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 1 đến bài 3: a, b, c,
ba, bà, bá, ca, cá, cà
bà ba,
ba bà,
ca ba,
ba ba
- A, ba ba!
Bài 4 : e, ê
bé, bè, bê, bế
be bé, bề bề, bế bé, bè bè
- Cá be bé.
- Bà bế bé
Bài 5 : Ôn tập:
ba bé,
bà bè,
bè cá
- Bè be bé.
- Bé bê ca.
1
Nhận xét của giáo viên
Bài 6 , Bài 7: o, ô, ?, .
cô, cố, cò, bố, bò, bổ, bộ
bó cỏ,
cổ cò,
bò bê
- Cô có cá, có cả cà
- Bà bế bé, cô Ba bó cỏ.
Bài 8: d, đ
da, dạ, dế, đa, đá, đỏ, đò, đố
ca đá, đa đa, da dẻ, da cá
- Cô có ca đá.
- bố đố bé
Bài 9: ơ, dấu ngã
cờ, bơ, đỡ, cỡ, dỡ, cỗ, đỗ, bờ
bờ cỏ,
cờ đỏ,
- Bé có cờ đỏ.
cá cờ
- Bò, bê ở bờ đê.
2
Nhận xét của giáo viên
Bài 10: Ôn tập
Ô đỏ,
đo đỏ,
đỗ đỏ,
-
Ở bờ đê có dế.
-
Bé có bộ đồ đỏ, ô đỏ
dỗ bé.
Bài 11: i, k
bi, bí, kè, kẽ, kí, kể, đi, dì
đi đò, đá kì,
kì cọ,
bi bô,
ê ke
đi bộ, kì đà , kề cà
- Bé đi bộ ở bờ đê
- Bố kê bể cá ở kệ
Bài 12: h, l
hè, hề, lề, lè, hồ, lá, lò, hà
lọ hồ,
lá cọ, lễ độ,
hồ cá,
ba lô ,
kì lạ,
bó hẹ, lề hè
- Bé có ba lô.
- Bà có lá hẹ.
- Bé bị ho, bà bế bé.
3
Nhận xét của giáo viên
Bài 13: u, ư
cụ, dù, đủ, dữ, cũ, lũ, cử, bự
đu đủ, cá dữ,
cũ kĩ, bé bự
cù kì,
cự li,
- Bố bổ đu đủ
bà cụ, ô dù
- Ô bà đã cũ.
Bài 14: ch, kh
chú, khá, chị, chữ, khó, chè, khỉ, khô
chữ kí, cá kho, chả cá, khe đá
lá khô, chè kho, khe khẽ, chú khỉ
- Bé đi khe khẽ
- Kì đà bò ở khe đá
Bài 15: Ôn tập
kè đá,
bó kê,
chà là, chú hề,
kì cọ,
bò kho,
chở đò, ô li
- Hà kẻ ô li.
- Dì Lê đi chợ.
- Bà có chè kho.
- Bố chở bé đi Bờ Hồ
- Bé bị ho, bà bế bé.
4
Nhận xét của giáo viên
Bài 16: m, n
mẹ, no, mè, mà, na, mơ, mỡ, nơ
lọ mỡ,
no nê,
lá mơ,
cá mè
nơ đỏ,
bó mạ,
lề mề,
ca nô
- Bé Chi có mũ nỉ đỏ.
- Dì đi đò, bố mẹ đi ca nô.
Bài 17: g, gi
ga, gió, gà, giá, gỗ, giỏ, gia, già
gà mẹ,
giò chả,
giá đỗ, gia vị
gỗ gụ,
dự giờ,
gõ mõ,
giỏ cá
- Dì Na ủ giá đỗ.
- Mẹ gỡ cá cho bé.
Bài 18: gh, nh
ghế, nho, nhớ, ghi, nhẹ, ghé, nhỉ, ghẹ
ghè đá,
nhà cổ,
gồ ghề,
ghi nhớ, nhỏ bé, ghế gỗ,
- Bé bê ghế cho mẹ.
- Bà cho bé nho khô.
5
nhỏ nhẹ,
nho khô
Nhận xét của giáo viên
Bài 19: ng, ngh
nga, nghệ, ngã, nghỉ, ngô, nghe, ngủ
lá ngô,
củ nghệ,
nghỉ lễ,
ngã ba
nghỉ hè, cá ngừ, ngô nghê, đề nghị
- Nhà bà ở ngõ nhỏ.
- Nghỉ lễ nhà Nga đi hồ Ba Bể.
Bài 20: Ôn tập
nhà ga, ngõ nhỏ, giá đỡ, nhổ cỏ
bố mẹ, nhà lá, nghé ọ, ghế đá
- Nhà Hà ở chợ Mơ.
- Bố chở bà đi nhà ga.
- Ngõ nhà bà nho nhỏ.
Bài 21: r, s
sổ, số, rõ, rẽ, rể, sò, rễ, sợ
bó rạ, lọ sứ, nở rộ, sơ mi
sĩ số, gà ri, ca sĩ, rễ đa
- Cô Na cho bé quả sơ –ri đỏ.
- Bà cho nhà bé sò, gà ri, su su.
6
Nhận xét của giáo viên
Bài 22: t, tr
tổ, to, trà, tủ, trí, tre, từ, trọ
tổ cò,
cá trê,
tre ngà, tủ gỗ,
củ từ,
nhà trẻ,
trí nhớ,
trà đá
- Chị Nga tô lá cờ đỏ.
- Ngõ nhỏ nhà bé có tre ngà.
Bài 23: th, ia
thơ ca, bia đá,
thả cá,
tía tô
đỏ tía,
lá mía,
thợ nề
sở thú,
- Chú Tư là thợ mỏ.
- Chị Nga có thìa, Hà có dĩa nhỏ.
Bố cho Hà ra hồ thả cá. Hà thỏ thẻ: “Hồ to
bố nhỉ? Bố cho bé ra thả cá rô nhé!”
7
Nhận xét của giáo viên
Bài 24: ua, ưa
dưa bở, mùa thu, cua cá, cửa sổ,
chú rùa, nô đùa, lửa đỏ,
- Mẹ ru bé ngủ trưa.
-
sữa chua
Gió lùa qua khe cửa sổ.
Bà đưa bé đi chợ. Ở chợ có đủ thứ: cua,
cá, giò, chả… Bà mua cá để kho dưa chua.
Bài 25: Ôn tập
rùa bò, thú dữ,
đũa cả,
xưa kia, tò mò,
gió mùa,
thi đua
trú mưa
- Lá khế khẽ đu đưa.
- Bố đưa cả nhà đi hồ Ba Bể.
- Mẹ che ô cho em bé đỡ mưa.
Nhà bà có chú chó to. Chó ngủ ở hè đẻ giữ
nhà. Hễ có gì lạ, chú sủa rõ to.
8
Nhận xét của giáo viên
Bài 26: ph, qu
cà phê,
tổ quạ,
đi phà,
chả quế,
cá quả, phá cỗ
khu phố,
quà quê, ngũ quả
- Mẹ pha cà phê cho bố.
- Hà mê chả quế, cá quả kho.
Bố mẹ cho Hà ra phố. Ở phố có sở thú, nhà ga,
ô tô. Bố cho bé ghé Bờ Hồ mua tò he. Hễ có gì lạ,
bé Hà chỉ trỏ: “A, lạ ghê bố nhỉ!”.
Bài 27: x, v
võ sĩ,
xe chỉ, xe lu, va li,
thợ xẻ, vở vẽ, lò xo, vỏ sò
- Bố cổ vũ bé đi thi vẽ.
- Chú tư chỉ cho bé vẽ chó xù.
- Dì Na mua cho Hà va li nho nhỏ.
Mẹ chở chị Nga ra thị xã. Ở nhà có bà và bé
Hà. Khi Hà nhớ mẹ, bà bế bé ra ngõ chờ mẹ về.
9
Nhận xét của giáo viên
Bài 28: y
y sĩ,
ngụ ý,
y tế,
chú ý
ý tứ,
sổ y bạ
như ý, quý giá,
- Thu về, dã quỳ nở rộ.
- Bé chú ý nghe bà kể.
- Mẹ hà là y tá ở xã.
Bé bị ho. Bố bế bé ra nhà y tế xã. Cô y tá
ghi sổ y bạ đưa cho bố.
Bài 30: Ôn tập
phở bò,
quà quý,
vỗ về,
xà cừ,
chia sẻ, vé xe,
ý chí,
cua đá
- Mẹ ru khe khẽ cho bé ngủ.
- Đi qua ngõ nhỏ là về nhà bà.
- Từ quê ra, bà có quà cho cả nhà.
Mẹ cho bé đi xe ô tô vè quê bà. Quê bà ở
Phú Thọ, có chè và cọ. Lá cọ to như ô che. Quả
cọ bà để kho cá.
Nhận xét của giáo viên
10
Bài 31: an, ăn, ân
bản đồ, khăn rằn, sân nhà,
bàn ghế
nhà sàn, múa lân, thợ săn, ân cần
- Chị Nga mê văn nghệ.
- Bản nhỏ có nhà sàn gỗ.
- Bé bị ngã, bà ân cần dỗ bé.
Bố cho bé đi sở thú. Sở thú có vô vàn thú quý
như: hổ, sư tử, cò, khỉ… Bố chỉ cho bé thú quý:
hà mã, kì đà… Bố dặn bé chớ gần thú dữ như:
hổ, trăn và sư tử.
Nhận xét của giáo viên
11
Bài 32: on, ôn, ơn
con cò,
cơn mưa,
con chồn, ngọn tre,
số bốn,
nhớ ơn
thôn bản, đơn ca
-
Con cò ở ngọn tre.
-
Nhà bà ở thôn bản nhỏ.
-
Bé lon ton ra ngõ đón mẹ.
Nghỉ lễ mẹ đưa Hà và chị Nga về bà. Nhà
bà ở thôn bản nhỏ, xa thị trấn. Bà cho bé đủ
thứ quà quê: giò, chả, quế,… bà còn cho chị
Nga cả nón đan từ lá cọ.
Nhận xét của giáo viên
12
Bài 33: en, ên, in, un
dế mèn, khăn len, đèn pin, con nhện
số chín, bến đò, mưa phùn, nền nhà
- Mẹ mê món bún cá.
- Thôn bản đã lên đèn.
- Bà bin rịn chia xa cả nhà để về quê.
Bố đi xa về. Hà lon ton ra ngõ đón bố. Bố bế
Hà và hôn lên má bé. Bố kể: “Ở xa, bố nhớ Hà,
nhớ mẹ và nhớ cả chú cún con”. Bố mua quà
cho cả nhà. Bố mua cho mẹ ô nhỏ, mua cho Hà
khăn len và mũ len đỏ.
Nhận xét của giáo viên
13
Bài 34: am. ăm, âm
chè lam,
mầm non,
số năm, quả cam
đầm sen,
con tằm,
cá trắm,
củ sâm.
- Con tằm nhả tơ.
- Nấm rơm nhỏ mà bụ bẫm.
- Chị Nga mê món chè lam bà làm.
Hè, cả nhà về quê. Qua ngã tư là ngõ nhỏ
nhà bà. Bà đã làm sẵn món cá trắm kho và món
chè lam để chờ cả nhà về ăn. Từ xa, Hà nhìn căn
nhà đơn sơ mà đầm ấm. Bố nhìn Hà thì thầm:
“Mẹ con đã lớn lên từ căn nhà đó”.
Nhận xét của giáo viên
14
Bài 35: Ôn tập
nhà sàn,
đĩa bún,
ân cần,
lúa non
gắn bó,
chăm chỉ,
bến đò,
đầm ấm
- Lá cờ đỏ thắm bên nhà sàn.
- Bàn ghế nhà bé làm từ tre ngà.
- Chú cún con mon men đến bên bé.
Nghỉ lễ, mẹ cho Hà về quê thăm bà và bé Bin.
Hà vừa về đến ngõ, bà và bé Bin đã ra đón. Bé
Bin nhìn Hà, lon ton đến bên chị. Hà bế Bin và
hôn lên má bé.
Nhận xét của giáo viên
15
Bài 36: Om, ôm, ơm
con tôm,
khóm tre,
nhóm bạn, thợ gốm,
bơm xe,
ấm nhôm,
rơm rạ, chả cốm
- Con gà nằm ở ổ rơm.
- Ngõ nhỏ có khóm tre ngà.
- Dì Lê cho bé giỏ chôm chôm.
Nghỉ hè, mẹ cho Hà và chị Nga về quê. Bà
đưa Hà và chị nga đi chợ. Chợ quê có cá, tôm,
gà và cả ngan nữa. Bà mua cá về làm món cá
om dưa cho cả nhà.
Nhận xét của giáo viên
16
Bài 37: em, êm, im, um
chả nem,
gỗ lim,
đêm rằm,
con chim,
chùm nho, tấm rèm,
tôm hùm,
thềm nhà
- Mẹ rán chả nem thơm quá.
- Bà cho bé chum nho chín đỏ.
- Chú cún nằm chễm chệ trên ghế đệm.
Chị Nga bị ốm, dì Na đến thăm. Dì mua cho
chị chùm nho tím, quả cam tròn mũm mĩm,
quả dưa lê thơm thơm và cả vỉ sữa chua nữa.
Dì đến bên, ân cần sờ trán chị Nga. Nhìn dì, chị
Nga tủm tỉm, thầm cảm ơn dì.
Nhận xét của giáo viên
17
Bài 38: ai, ây, ay
quả vải,
cỏ may,
mái nhà,
thợ xây
máy sấy, nhảy dây, máy bay,
trại hè
- Năm nay, chị Nga đi dự trại hè.
- Chị và bé nhảy dây ở sân nhà.
- Cu Bin ngủ dậy, hai má đỏ hây hây.
Hôm nay, Hà và mẹ đến nhà trẻ đón cu Bin.
Hà cầm thêm chùm vải cho em. Thấy chị và mẹ
đến, Bin chạy ngay ra ôm chầm lấy mẹ. Mẹ bế
em lên. Hà đưa cho em mấy quả vải chín đỏ. Bin
cầm chùm vải trên tay cứ tủm tỉm mãi.
Nhận xét của giáo viên
18
Bài 39: oi, ôi, ơi
sợi chỉ, đĩa xôi, gói quà,
chim ngói,
thổi còi, đồ chơi, quả ổi, bơi lội
- Con voi có cái vòi dài.
- Chú bộ đội về thăm nhà.
- Trời tối sầm, gió vù vù, mưa xối xả.
- Mẹ mua cho bé bộ đồ chơi nhựa.
Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ say
Thay cho gió trời
Giữa trưa oi ả.
Nhận xét của giáo viên
19
Bài 40: Ôn tập
chòm lá,
chổi rơm,
cốm mới, đám mây,
bơi lội,
tem thư,
nhà máy,
con nhím
- Đám mây trôi nhè nhẹ trên trời.
- Trên vòm lá me, có tổ chim be bé.
- Mấy bạn túm ba tụm bảy chơi nhảy dây.
Đêm qua, bé thấy bạn Hải lái máy bay
đến đón đi chơi. Nhìn từ trên máy bay, bé thấy
mây bay nhè nhẹ, thấy nhà cửa, cây cối um
tùm. Khi bé vừa ngủ dậy, mẹ hỏi: “Đêm qua,
bé cứ lẩm bẩm gì thế?”. Bé tủm tỉm và nghĩ:
“À, thì ra là bé mơ!”.
Nhận xét của giáo viên
20
Bài 41: ui, ưi
túi vải,
gửi quà,
múi khế, thưa gửi,
cùi dừa,
khe núi,
ngửi mùi,
bó củi
- Mẹ cặm cụi đan túi cho bé.
- Cây tầm gửi ở trên than cây ổi.
Chị Nga đã đi Hội An gần năm rồi. Nhớ chị,
Hà gửi thư tâm sự với chị. Hà kể cho chị nghe về
cây lan đã ra lá mới; cây me um tùm ở ngõ giờ
đã sai quả. Giá mà có chị ở nhà để chơi trốn tìm
với Hà như ngày xưa nhỉ? Hà nghĩ, chị Nga nhận
thư sẽ vui lắm.
Nhận xét của giáo viên
21
Bài 42: ao, eo
ngôi sao,
bé tẹo,
chim sáo,
áo phao,
véo von,
con mèo,
kẹo kéo,
bao gạo
- Dãy phi lao reo rì rào.
- Chú bộ đội có mũ tai bèo.
Chú mèo nhà Hà là mèo tam thể. Hà gọi nó
là bé Bự vì nó mũm mĩm lắm. Bự hay leo trèo trên
than cây ổi. Nó còn trốn ở gầm bàn đẻ Hà đi tìm.
Hà chăm Bự lắm. Hà hay gọi Bự ra sân chơi, cho
nó ăn cơm với cá. Hễ Hà chỗ nào là Bự theo chỗ
đấy.
Nhận xét của giáo viên
22
Bài 43: au, âu, êu
cỏ lau,
cây nêu,
ga tàu , con sếu,
thêu thùa,
bầu trời,
sáu sậu, trầu cau
- Sớm mai con tàu ra khơi.
- Sáu sậu đậu trên ngọn tre.
- Mẹ thêu đôi chim nhỏ trên khan tay
Chú mèo tam thể
Leo lên cây cau
Thấy dây trầu leo
Mèo ta khều khào
Gió thổi lao xao
Lá cây rì rào
Làm mèo ta sợ
Chạy ngay vào nhà.
Nhận xét của giáo viên
23
Bài 44: iu, ưu
êm dịu,
nghỉ hưu,
bưu tá,
líu lo,
nhỏ xíu,
quả lựu,
trĩu quả,
ngải cứu.
- Chú thỏ mưu trí cứu bạn.
- Chim chào mào líu lo trên cây ổi.
Cây lựu nhà cô Tâm sai trĩu quả. Quả lựu to,
tròn, màu đo đỏ như cái đèn. Khi Hà lên thủ đô,
cô gửi cho bố mẹ Hà giỏ lựu đầy. Cầm giỏ lựu
trên tay, Hà nói cảm ơn cô Tâm.
Nhận xét của giáo viên
24
Bài 45: Ôn tập
bé xíu,
gửi thư,
kéo co,
lau sậy, chào mào, cần câu,
leo trèo
sân khấu
- Chào mào có áo màu nâu.
- Chú bưu tá đưa bưu phẩm đến tận nhà.
- Trên sân, hai đội chơi kéo co vui quá là vui.
Ngày lễ, mẹ cho Hà lên phố đi bộ. Ở phố
có đầy trò chơi vui lắm. Chỗ này, mấy bạn nhỏ
chơi kéo co, chỗ kia hai chị lớn chơi nhảy dây.
Phía xa xa, mấy bạn trai chơi trò lái ô tô. Bên vỉa
hè, có chú cầm cọ vẽ mấy bạn nhỏ. Hà chạy
đến xem và nhờ chú vẽ cho cả hai mẹ con.
Nhận xét của giáo viên
25
Bài 46: ac, ăc, âc
nhạc sĩ,
tắc kè,
con hạc,
màu sắc,
âm nhạc,
xôi gấc,
gió bấc,
con vạc
- Chú mèo ngủ ở bậc thềm.
- Hà ghi nhớ lời nhắc của bố mẹ.
- Ở Tam Đảo có Cầu Mây và Thác Bạc
Sau cơn mưa đầu mùa, gió bấc tràn về. Sớm
ra, trời giá hơn hẳn. Mẹ dậy sớm, nấu xôi lạc
cho cả nhà. Sau bữa ăn, mẹ lấy thêm áo ấm
cho Hà và chị Nga. Hai chị em mặc áo ấm, rồi
vui vẻ chạy ra sân nô đùa.
Nhận xét của giáo viên
26
Bài 47: oc, ôc, uc, ưc
quả cóc,
gốc cây,
cây trúc,
khúc gỗ,
con ốc,
học bài,
lọ mực,
lực sĩ
- Chú sóc leo lên cây dẻ.
- Con dốc ở bản vừa dài lại vừa cao.
- Mùa thu, cúc nở rực rỡ cả góc phố.
Cứ mỗi độ thu về, mẹ lại mua cúc về cắm.
Nhìn lọ cúc nở rực rỡ trên bàn, mẹ vui lắm. Mùa
thu còn có cốm mới. Mẹ bày đĩa cốm lên bàn
tay của bố. Bố bảo: “ Cốm mới thơm lắm!”.
Nghe bố khen cốm mới, bé thử ngay rồi tấm tắc
khen.
Nhận xét của giáo viên
27
Bài 48: at, ăt, ât
gió mát,
chủ nhật,
cửa sắt,
bát đũa
hạt cát,
, đôi mắt,
thật thà,
bài hát
- Trời mùa thu gió mát.
- Bé tự giặt khăn mặt.
- Mẹ kho cá với mật mía.
Sân nhà bà ở quê có giàn bí. Từ mặt đất, bí
bò ra, phủ tràn từ giàn ra cả lan can sắt. Lá bí to,
mặt lá như phủ phấn. Nụ bí nho nhỏ. Quả bí khi
to thì vỏ nhạt dần. Hai bà cháu chăm sóc giàn bí
rất cẩn thận.
Nhận xét của giáo viên
28
Bài 49: ot, ôt, ơt
rau ngót,
lá lốt,
cái vợt,
quả ớt,
nắn nót,
quả nhót,
sữa bột,
giọt mưa
- Sau bữa cơm, bé rót trà mời bố mẹ.
- Thức ăn của thỏ là cà rốt.
- Trời đã ngớt mưa, các bạn nhỏ ùa ra sân chơi.
Ngày nghỉ, mẹ làm bao món ngon cho cả
nhà. Hà mê hai món tôm sú tẩm bột rán và chả
lá lốt. Nhìn đĩa tôm vừa rán giòn trên đĩa, Hà ăn
thử ngay. Chao ôi, vị ngọt đậm đà của tôm, vị
giòn của bột rán làm bé cứ mê mãi. Bé thủ thỉ với
mẹ: “Hôm sau mẹ lại làm món này nhé!”.
Nhận xét của giáo viên
29
Bài 50: Ôn tập
quả gấc,
đốt lửa,
cao tốc , cúc áo, thơm mát,
bắt tay,
vất vả,
ngọt lịm
- Ở bản, nhà cửa thưa thớt.
- Lời ru của mẹ thật ngọt ngào.
- Nhà nhà đều tất bật để đón Tết.
Chị Nga vừa đi hội trại về, vẻ mặt chị hớn hở
lắm. Hà hỏi: “Chị có gì mà vui thế?”. Chị Nga
ôm Hà kể: ”Ở hội trại có các trò chơi vui lắm.
Nào là ô ăn quan, nào là kéo co và chơi nhảy
dây nữa. Tối đến thầy cô và các bạn lại đốt lửa
trại, ca hát, nhảy múa…”. Nghe chị kể, Hà thấy
vui theo.
Nhận xét của giáo viên
30
Bài 51: et, êt, it
đất sét,
quay tít,
con vịt,
ngày tết,
dệt vải,
con vẹt,
nét chữ,
ríu rít
- Quả mít chín rất ngon.
- Bố mẹ đưa bé đi chơi tết.
- Nhà bạn Hải có chú vẹt hay nói.
Cái con chìa vôi
Đậu trên cây mít
Nó kêu ríu rít
Mít đã chín rồi.
Nhận xét của giáo viên
31
Bài 52: ut, ưt
ông bụt,
gạo lứt,
bút chì,
nút chai,
day dứt,
kim phút,
-
Cô cho bé bút chì màu.
-
Mẹ làm món mứt dừa non.
mứt dừa,
kẹo mút
Ngày gần tết mẹ làm món mứt dừa và ô mai
để bán. Mứt dừa mẹ làm có đủ vị: cà phê, dâu,
ca cao… Còn ô mai thì có: sấu chua giòn, mận
xào cay và ô mai mơ vị thơm thơm. Hà thử món
nào món đấy đều rất ngon.
Nhận xét của giáo viên
32
Bài 53: ap, ăp, âp
xe đạp,
bắp ngô,
bài tập,
cáp treo,
thắp đèn,
múa sạp,
tấp nập,
ngăn nắp
- Bố dạy bé tập đi xe đạp.
- Mẹ mua cho em tập vở mới.
- Bắp ngô có các hạt đều tăm tắp.
Mẹ mua cho Hà tập vở mới và bút chì để bé
tô chữ. Ngày ngày, bé chăm chỉ tập tô. Hà cẩn
thận, nắn nót các chữ cái và chữ số. Nét chữ
của bé đều tăm tắp. Sau khi tô chữ, bé còn lấy
bút sáp màu ra vẽ. Hà vẽ bố, vẽ mẹ và vẽ cả
ngôi nhà ấm áp của bé.
Nhận xét của giáo viên
33
Bài 54: op, ôp, ơp
chóp núi,
lốp xe,
lớp học,
hộp giấy,
tia chớp,
góp sức,
tốp ca,
cá bớp
- Bản em trên chóp núi.
- Lớp học hôm nay vui quá.
- Đàn cá cờ ngoi lên đớp mưa.
Cô sẻ nâu cử sơn ca đi thi văn nghệ. Khi đi thi,
sơn ca hồi hộp lắm. Về nhà, sơn ca hỏi mẹ nên
hát bài gì cho ý nghĩa. Nhờ mẹ góp ý, sơn ca sẽ
hát bài hát ca ngợi thầy cô và lớp mầm non của
cô sẻ nâu.
Nhận xét của giáo viên
34
Bài 55: Ôn tập
dệt vải,
múi mít,
bắp cải,
quét nhà, hộp bút,
tập vẽ,
họp chợ,
nứt nẻ
- Mẹ bổ mít cho cả nhà ăn.
- Bé hồi hộp đợi quà của bố.
- Bàn học của em rất ngăn nắp.
Cháu đi mẫu giáo
Giờ đã lên ba
Lời cô dạy cháu
Cháu nhắc cả nhà
Nhắc mẹ, nhắc cha
Khi ăn chớ nói
Đưa tăm chớ vội
Phải cầm hai tay
Nhận xét của giáo viên
35
Bài 56: ep, êp, ip, up
con tép,
búp bê,
bắt nhịp,
xôi nếp,
giày dép, bếp ga,
vải đẹp,
túp lều
- Mẹ thổi xôi nếp.
- Bé xin phép mẹ đến nhà bạn chơi.
- Nhân dịp năm mới, cả nhà về quê ăn tết.
Cá mè ăn nổi
Con cua áo đỏ
Cá chép ăn chìm
Cắt cỏ trên bờ
Con tép lim dim
Con cá múa cờ
Bên chùm rễ cỏ
Đẹp ơi là đẹp
Nhận xét của giáo viên
36
Bài 57: anh, ênh, inh
màu xanh,
con kênh, máy tính, bức tranh,
lênh khênh, thành phố, cá kình,
mái đình
- Mái đình Trà Cổ rất cổ kính.
- Bức tranh này vẽ cảnh Cửa Lò.
- Ở khu vui chơi, các bé chơi bập bênh.
Quê nội Hải ở Bến Tre. Nơi ấy có dãy dừa
xanh cao vút, nằm dọc bên cạnh kênh dài. Lá
dừa vừa to vừa dài cứ lao xao khi gió thổi về.
Các trái dừa trên cây tròn tròn y như một đàn
lợn con nằm ngủ. Bắc qua con kênh là cây cầu
khỉ làm từ tre. Mối lần về quê, đi qua cầu khỉ,
Hải vừa thấy hồi hộp vừa thấy thú vị.
Nhận xét của giáo viên
37
Bài 58: ach, êch, ich
con ếch,
cá trích,
túi xách,
tờ lịch
vách núi, cái phích, kênh rạch, bạc phếch
- Ếch kêu ồm ộp..
- Em giữ gìn sách vở sạch sẽ.
- Chú chim chích bé nhỏ, xinh xinh.
Ếch xanh và dế nâu là bạn của nhau. Ếch
xanh ở hồ sen, dế nâu ở bãi cỏ gần hồ. Nhà
ếch xanh có hồ sen thơm mát, còn nhà dế thì
có bãi cỏ xanh non. Ếch xanh và dế nâu hay
ngồi trên một lá sen to để đi chu du khắp hồ.
Hai bạn như hai du khách thích khám phá cảnh
ở trên hồ.
Nhận xét của giáo viên
38
Bài 59: ang, ăng, âng
làng quê, vâng lời,
nâng niu, cửa hàng,
bậc thang,
lẵng hoa,
búp măng,
trang vở
- Tháng ba, cây bàng thay áo mới
- Trăng rằm soi sáng khắp thôn làng.
- Bé nâng niu lật trang sách mới.
Tháng Ba, bố Hà bắt đầu gieo hạt gấc. Đến
tháng Tư, bố làm giàn cho gấc bò lên. Sang
tháng sau, lá gấc xanh phủ kín cả giàn. Trái gấc
theo đó mà to dần lên. Ban đầu quả gấp be bé
màu xanh. Khi chín, quả gấc màu đỏ sẫm, gai
chi chít. Tháng Tám, bố thu lứa đầu để làm xôi
gấc và dầu gấc.
Nhận xét của giáo viên
39
Bài 60: Ôn tập
gác xép, sắp xếp, nhịp nhàng, màu vàng,
minh mẫn, sở thích, chênh chếch, thênh thang
- Mẹ làm bánh nếp rất ngon.
- Bà nội bé vẫn còn minh mẫn lắm.
- Đêm về, nhìn ánh trăng vàng thật đẹp.
Trăng đêm thu thật sáng. Trăng tròn vành vạch
làm sáng cả một góc sân nhà Minh. Nhờ ánh
trăng, Minh thấy mọi vật như rõ mồn một. Đó là
bụi tre rì rào khi gió hè thổi, là cái ghế đẩu bà hay
ngồi để quạt cho Minh. Ngắm trăng, Minh lại nhớ
bà, nhớ một thuở ấu thơ bên bà.
Nhận xét của giáo viên
40
Bài 61: ong, ông, ung, ưng
con ong,
lung linh,
quả sung, dòng sông,
trứng gà,
áo bông,
quả bóng, khu rừng
- Chú thỏ nhảy tung tăng trên thảm cỏ
- Mưa tạnh, nắng bừng lên một góc trời.
- Sau cơn mưa, cầu vồng bừng lên đủ bảy
sắc màu.
Nhảy tanh tách
Mẹ bòng ấp ủ
Là con tép sống
Một đàn tép thơm
Tép trong quả bòng
Đội đêm trăng tròn
Xếp hàng đi ngủ.
Ùa ra phá cỗ.
Nhận xét của giáo viên
41
Bài 62: iêc, iên, iêp
cá diếc, kiến lửa,
thiệp mời,
rau riếp, rạp xiếc,
bưu điện,
công việc,
nhiếp ảnh
- Bố mẹ cho bé đi xem xiếc.
- Mẹ nấu miếng ngan rất ngon.
- Rau diếp cá có vị chua chua, thanh mát.
Bé chọn màu xanh
Bé chọn màu đỏ
Vẽ đồng lúa biếc
Vẽ màu mái ngói
Bé chọn màu xanh
Bé chọn màu đỏ
Vẽ rừng trùng điệp.
Vẽ ông mặt trời..
Nhận xét của giáo viên
42
Bài 63: iêng, iêm, yêm
lặng yên,
hồng xiêm, cồng chiêng, kim tiêm,
que diêm, siêng năng, chim yến,
củ riềng
- Hồng xiêm chín ngọt lịm
- Bản nhỏ yên vui, thanh bình.
- Tiếng cồng chiêng rộn rã khắp bản làng.
Cây hồng xiêm ở nhà nội sai trĩu quả.
Những quả hồng xiêm màu nâu thơm lừng cả
một góc. Ngày ngày, gà mẹ siêng năng đưa
đàn con đến kiếm ăn ở đó. Có mẹ ở bên,
chúng yên tâm chạy nhảy. Chốc chốc, có
chú chạy lại, nấp vào cánh mẹ để nũng nịu.
Lúc ấy, gà mẹ lại ôm gà con vào đôi cánh
cứng cáp của mình.
Nhận xét của giáo viên
43
Bài 64: iêt, iêu, yêu
thời tiết,
yêu quý,
vải thiều,
biết ơn,
Việt Nam,
chiều tối,
đáng yêu,
cánh diều
- Thời tiết mùa thu thật mát mẻ.
- Chiều hè, mẹ nấu canh riêu cua.
- Thầy cô dạy bé biết kính yêu ông bà, cha mẹ.
Bé đi trong hàng cây
Chỉ thấy vòng lá biếc
Nhạc công vẫn mê say
Điệu bổng trầm tha thiết.
Ve ve ve ve ve….
Kéo dài ra mải miết
Lạ nhỉ, khúc nhạc hè
Ve học đâu không biết?
Nhận xét của giáo viên
44
Bài 65: Ôn tập
cầu vồng, trong xanh, vui mừng,
củ gừng,
bữa tiệc,
nhiệt tình,
kính yêu
thiếp mời
- Cả lớp yên lặng nghe cô giảng bài
- Quê Hà nằm trên dòng sông xanh biếc.
- Bạn Hải rất nhiệt tình chỉ bảo bài cho các bạn.
Mùa đông đi qua, thỏ xám hội ngộ với ong
vàng tại khu rừng nhỏ. Hai bạn mừng rỡ nắm
tay, hỏi han nhau. Trên bãi cỏ non xanh, đôi
bạn cùng nhau nhảy múa và ca hát. Tiếng hát
của hai bạn vang xa làm cho mọi vật đều
nghe thấy. Tất cả cùng đến chung vui và hát
lên bài ca tạm biệt mùa đông.
Nhận xét của giáo viên
45
Bài 66: iêt, iêu, yêu
chú cuội,
tuổi thơ,
nhuộm vải,
ao chuôm,
đuôi cá,
cánh buồm
con muỗi,
luộm thuộm
- Những cánh buồm trắng hối hả chở cá về bờ.
- Buổi học cuối năm, cô trao quà cho các bạn.
Muồm muỗm bay cao
Cào cào bay thấp
Chúng em đuổi bắt
Trên đồng cỏ xanh.
Nhận xét của giáo viên
46
Bài 67: uôc, uôt
vỉ thuốc,
tuốt lúa,
bó đuốc,
trong suốt,
cuộc thi,
lạnh buốt
cày cuốc, trắng muốt
- Chú thỏ con có bộ lông trắng muốt.
- Chim non dậy sớm để học thuộc bài.
Mùa đông, tiết trời lạnh buốt. Suốt mấy ngày
liền, trời mưa gió, rét buốt. Những cành cây
khẳng khiu, gầy guộc, bên hè phố đã trơ trụi hết
lá. Đất khô trắng, những cơn gió vi vu thổi lăn
những lá khô xào xạc.
Nhận xét của giáo viên
47
Bài 68: uôn, uông
chuồn chuồn, mưa tuôn, rau muống, chuông gió
cà cuống, buồn vui, cội nguồn, đồng ruộng
- Chiếc chuông gió kêu leng keng.
- Chú chuồn chuồn ớt mới đẹp làm.
Chú chuồn chuồn bay về đậu ở cành khế
đầu nhà. Hà muốn bắt nó về chơi. Bé nhẹ
nhàng lại gần cành cây. Thấy Hà, chú chuồn
chuồn sợ cuống lên, bay đi bay lại, từ cành này
sang cành kia. Cái đầu chú lúc lắc, hai mắt mở
to, đảo láo liên
Nhận xét của giáo viên
48
…………………
Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài 1 đến bài 3: a, b, c,
ba, bà, bá, ca, cá, cà
bà ba,
ba bà,
ca ba,
ba ba
- A, ba ba!
Bài 4 : e, ê
bé, bè, bê, bế
be bé, bề bề, bế bé, bè bè
- Cá be bé.
- Bà bế bé
Bài 5 : Ôn tập:
ba bé,
bà bè,
bè cá
- Bè be bé.
- Bé bê ca.
1
Nhận xét của giáo viên
Bài 6 , Bài 7: o, ô, ?, .
cô, cố, cò, bố, bò, bổ, bộ
bó cỏ,
cổ cò,
bò bê
- Cô có cá, có cả cà
- Bà bế bé, cô Ba bó cỏ.
Bài 8: d, đ
da, dạ, dế, đa, đá, đỏ, đò, đố
ca đá, đa đa, da dẻ, da cá
- Cô có ca đá.
- bố đố bé
Bài 9: ơ, dấu ngã
cờ, bơ, đỡ, cỡ, dỡ, cỗ, đỗ, bờ
bờ cỏ,
cờ đỏ,
- Bé có cờ đỏ.
cá cờ
- Bò, bê ở bờ đê.
2
Nhận xét của giáo viên
Bài 10: Ôn tập
Ô đỏ,
đo đỏ,
đỗ đỏ,
-
Ở bờ đê có dế.
-
Bé có bộ đồ đỏ, ô đỏ
dỗ bé.
Bài 11: i, k
bi, bí, kè, kẽ, kí, kể, đi, dì
đi đò, đá kì,
kì cọ,
bi bô,
ê ke
đi bộ, kì đà , kề cà
- Bé đi bộ ở bờ đê
- Bố kê bể cá ở kệ
Bài 12: h, l
hè, hề, lề, lè, hồ, lá, lò, hà
lọ hồ,
lá cọ, lễ độ,
hồ cá,
ba lô ,
kì lạ,
bó hẹ, lề hè
- Bé có ba lô.
- Bà có lá hẹ.
- Bé bị ho, bà bế bé.
3
Nhận xét của giáo viên
Bài 13: u, ư
cụ, dù, đủ, dữ, cũ, lũ, cử, bự
đu đủ, cá dữ,
cũ kĩ, bé bự
cù kì,
cự li,
- Bố bổ đu đủ
bà cụ, ô dù
- Ô bà đã cũ.
Bài 14: ch, kh
chú, khá, chị, chữ, khó, chè, khỉ, khô
chữ kí, cá kho, chả cá, khe đá
lá khô, chè kho, khe khẽ, chú khỉ
- Bé đi khe khẽ
- Kì đà bò ở khe đá
Bài 15: Ôn tập
kè đá,
bó kê,
chà là, chú hề,
kì cọ,
bò kho,
chở đò, ô li
- Hà kẻ ô li.
- Dì Lê đi chợ.
- Bà có chè kho.
- Bố chở bé đi Bờ Hồ
- Bé bị ho, bà bế bé.
4
Nhận xét của giáo viên
Bài 16: m, n
mẹ, no, mè, mà, na, mơ, mỡ, nơ
lọ mỡ,
no nê,
lá mơ,
cá mè
nơ đỏ,
bó mạ,
lề mề,
ca nô
- Bé Chi có mũ nỉ đỏ.
- Dì đi đò, bố mẹ đi ca nô.
Bài 17: g, gi
ga, gió, gà, giá, gỗ, giỏ, gia, già
gà mẹ,
giò chả,
giá đỗ, gia vị
gỗ gụ,
dự giờ,
gõ mõ,
giỏ cá
- Dì Na ủ giá đỗ.
- Mẹ gỡ cá cho bé.
Bài 18: gh, nh
ghế, nho, nhớ, ghi, nhẹ, ghé, nhỉ, ghẹ
ghè đá,
nhà cổ,
gồ ghề,
ghi nhớ, nhỏ bé, ghế gỗ,
- Bé bê ghế cho mẹ.
- Bà cho bé nho khô.
5
nhỏ nhẹ,
nho khô
Nhận xét của giáo viên
Bài 19: ng, ngh
nga, nghệ, ngã, nghỉ, ngô, nghe, ngủ
lá ngô,
củ nghệ,
nghỉ lễ,
ngã ba
nghỉ hè, cá ngừ, ngô nghê, đề nghị
- Nhà bà ở ngõ nhỏ.
- Nghỉ lễ nhà Nga đi hồ Ba Bể.
Bài 20: Ôn tập
nhà ga, ngõ nhỏ, giá đỡ, nhổ cỏ
bố mẹ, nhà lá, nghé ọ, ghế đá
- Nhà Hà ở chợ Mơ.
- Bố chở bà đi nhà ga.
- Ngõ nhà bà nho nhỏ.
Bài 21: r, s
sổ, số, rõ, rẽ, rể, sò, rễ, sợ
bó rạ, lọ sứ, nở rộ, sơ mi
sĩ số, gà ri, ca sĩ, rễ đa
- Cô Na cho bé quả sơ –ri đỏ.
- Bà cho nhà bé sò, gà ri, su su.
6
Nhận xét của giáo viên
Bài 22: t, tr
tổ, to, trà, tủ, trí, tre, từ, trọ
tổ cò,
cá trê,
tre ngà, tủ gỗ,
củ từ,
nhà trẻ,
trí nhớ,
trà đá
- Chị Nga tô lá cờ đỏ.
- Ngõ nhỏ nhà bé có tre ngà.
Bài 23: th, ia
thơ ca, bia đá,
thả cá,
tía tô
đỏ tía,
lá mía,
thợ nề
sở thú,
- Chú Tư là thợ mỏ.
- Chị Nga có thìa, Hà có dĩa nhỏ.
Bố cho Hà ra hồ thả cá. Hà thỏ thẻ: “Hồ to
bố nhỉ? Bố cho bé ra thả cá rô nhé!”
7
Nhận xét của giáo viên
Bài 24: ua, ưa
dưa bở, mùa thu, cua cá, cửa sổ,
chú rùa, nô đùa, lửa đỏ,
- Mẹ ru bé ngủ trưa.
-
sữa chua
Gió lùa qua khe cửa sổ.
Bà đưa bé đi chợ. Ở chợ có đủ thứ: cua,
cá, giò, chả… Bà mua cá để kho dưa chua.
Bài 25: Ôn tập
rùa bò, thú dữ,
đũa cả,
xưa kia, tò mò,
gió mùa,
thi đua
trú mưa
- Lá khế khẽ đu đưa.
- Bố đưa cả nhà đi hồ Ba Bể.
- Mẹ che ô cho em bé đỡ mưa.
Nhà bà có chú chó to. Chó ngủ ở hè đẻ giữ
nhà. Hễ có gì lạ, chú sủa rõ to.
8
Nhận xét của giáo viên
Bài 26: ph, qu
cà phê,
tổ quạ,
đi phà,
chả quế,
cá quả, phá cỗ
khu phố,
quà quê, ngũ quả
- Mẹ pha cà phê cho bố.
- Hà mê chả quế, cá quả kho.
Bố mẹ cho Hà ra phố. Ở phố có sở thú, nhà ga,
ô tô. Bố cho bé ghé Bờ Hồ mua tò he. Hễ có gì lạ,
bé Hà chỉ trỏ: “A, lạ ghê bố nhỉ!”.
Bài 27: x, v
võ sĩ,
xe chỉ, xe lu, va li,
thợ xẻ, vở vẽ, lò xo, vỏ sò
- Bố cổ vũ bé đi thi vẽ.
- Chú tư chỉ cho bé vẽ chó xù.
- Dì Na mua cho Hà va li nho nhỏ.
Mẹ chở chị Nga ra thị xã. Ở nhà có bà và bé
Hà. Khi Hà nhớ mẹ, bà bế bé ra ngõ chờ mẹ về.
9
Nhận xét của giáo viên
Bài 28: y
y sĩ,
ngụ ý,
y tế,
chú ý
ý tứ,
sổ y bạ
như ý, quý giá,
- Thu về, dã quỳ nở rộ.
- Bé chú ý nghe bà kể.
- Mẹ hà là y tá ở xã.
Bé bị ho. Bố bế bé ra nhà y tế xã. Cô y tá
ghi sổ y bạ đưa cho bố.
Bài 30: Ôn tập
phở bò,
quà quý,
vỗ về,
xà cừ,
chia sẻ, vé xe,
ý chí,
cua đá
- Mẹ ru khe khẽ cho bé ngủ.
- Đi qua ngõ nhỏ là về nhà bà.
- Từ quê ra, bà có quà cho cả nhà.
Mẹ cho bé đi xe ô tô vè quê bà. Quê bà ở
Phú Thọ, có chè và cọ. Lá cọ to như ô che. Quả
cọ bà để kho cá.
Nhận xét của giáo viên
10
Bài 31: an, ăn, ân
bản đồ, khăn rằn, sân nhà,
bàn ghế
nhà sàn, múa lân, thợ săn, ân cần
- Chị Nga mê văn nghệ.
- Bản nhỏ có nhà sàn gỗ.
- Bé bị ngã, bà ân cần dỗ bé.
Bố cho bé đi sở thú. Sở thú có vô vàn thú quý
như: hổ, sư tử, cò, khỉ… Bố chỉ cho bé thú quý:
hà mã, kì đà… Bố dặn bé chớ gần thú dữ như:
hổ, trăn và sư tử.
Nhận xét của giáo viên
11
Bài 32: on, ôn, ơn
con cò,
cơn mưa,
con chồn, ngọn tre,
số bốn,
nhớ ơn
thôn bản, đơn ca
-
Con cò ở ngọn tre.
-
Nhà bà ở thôn bản nhỏ.
-
Bé lon ton ra ngõ đón mẹ.
Nghỉ lễ mẹ đưa Hà và chị Nga về bà. Nhà
bà ở thôn bản nhỏ, xa thị trấn. Bà cho bé đủ
thứ quà quê: giò, chả, quế,… bà còn cho chị
Nga cả nón đan từ lá cọ.
Nhận xét của giáo viên
12
Bài 33: en, ên, in, un
dế mèn, khăn len, đèn pin, con nhện
số chín, bến đò, mưa phùn, nền nhà
- Mẹ mê món bún cá.
- Thôn bản đã lên đèn.
- Bà bin rịn chia xa cả nhà để về quê.
Bố đi xa về. Hà lon ton ra ngõ đón bố. Bố bế
Hà và hôn lên má bé. Bố kể: “Ở xa, bố nhớ Hà,
nhớ mẹ và nhớ cả chú cún con”. Bố mua quà
cho cả nhà. Bố mua cho mẹ ô nhỏ, mua cho Hà
khăn len và mũ len đỏ.
Nhận xét của giáo viên
13
Bài 34: am. ăm, âm
chè lam,
mầm non,
số năm, quả cam
đầm sen,
con tằm,
cá trắm,
củ sâm.
- Con tằm nhả tơ.
- Nấm rơm nhỏ mà bụ bẫm.
- Chị Nga mê món chè lam bà làm.
Hè, cả nhà về quê. Qua ngã tư là ngõ nhỏ
nhà bà. Bà đã làm sẵn món cá trắm kho và món
chè lam để chờ cả nhà về ăn. Từ xa, Hà nhìn căn
nhà đơn sơ mà đầm ấm. Bố nhìn Hà thì thầm:
“Mẹ con đã lớn lên từ căn nhà đó”.
Nhận xét của giáo viên
14
Bài 35: Ôn tập
nhà sàn,
đĩa bún,
ân cần,
lúa non
gắn bó,
chăm chỉ,
bến đò,
đầm ấm
- Lá cờ đỏ thắm bên nhà sàn.
- Bàn ghế nhà bé làm từ tre ngà.
- Chú cún con mon men đến bên bé.
Nghỉ lễ, mẹ cho Hà về quê thăm bà và bé Bin.
Hà vừa về đến ngõ, bà và bé Bin đã ra đón. Bé
Bin nhìn Hà, lon ton đến bên chị. Hà bế Bin và
hôn lên má bé.
Nhận xét của giáo viên
15
Bài 36: Om, ôm, ơm
con tôm,
khóm tre,
nhóm bạn, thợ gốm,
bơm xe,
ấm nhôm,
rơm rạ, chả cốm
- Con gà nằm ở ổ rơm.
- Ngõ nhỏ có khóm tre ngà.
- Dì Lê cho bé giỏ chôm chôm.
Nghỉ hè, mẹ cho Hà và chị Nga về quê. Bà
đưa Hà và chị nga đi chợ. Chợ quê có cá, tôm,
gà và cả ngan nữa. Bà mua cá về làm món cá
om dưa cho cả nhà.
Nhận xét của giáo viên
16
Bài 37: em, êm, im, um
chả nem,
gỗ lim,
đêm rằm,
con chim,
chùm nho, tấm rèm,
tôm hùm,
thềm nhà
- Mẹ rán chả nem thơm quá.
- Bà cho bé chum nho chín đỏ.
- Chú cún nằm chễm chệ trên ghế đệm.
Chị Nga bị ốm, dì Na đến thăm. Dì mua cho
chị chùm nho tím, quả cam tròn mũm mĩm,
quả dưa lê thơm thơm và cả vỉ sữa chua nữa.
Dì đến bên, ân cần sờ trán chị Nga. Nhìn dì, chị
Nga tủm tỉm, thầm cảm ơn dì.
Nhận xét của giáo viên
17
Bài 38: ai, ây, ay
quả vải,
cỏ may,
mái nhà,
thợ xây
máy sấy, nhảy dây, máy bay,
trại hè
- Năm nay, chị Nga đi dự trại hè.
- Chị và bé nhảy dây ở sân nhà.
- Cu Bin ngủ dậy, hai má đỏ hây hây.
Hôm nay, Hà và mẹ đến nhà trẻ đón cu Bin.
Hà cầm thêm chùm vải cho em. Thấy chị và mẹ
đến, Bin chạy ngay ra ôm chầm lấy mẹ. Mẹ bế
em lên. Hà đưa cho em mấy quả vải chín đỏ. Bin
cầm chùm vải trên tay cứ tủm tỉm mãi.
Nhận xét của giáo viên
18
Bài 39: oi, ôi, ơi
sợi chỉ, đĩa xôi, gói quà,
chim ngói,
thổi còi, đồ chơi, quả ổi, bơi lội
- Con voi có cái vòi dài.
- Chú bộ đội về thăm nhà.
- Trời tối sầm, gió vù vù, mưa xối xả.
- Mẹ mua cho bé bộ đồ chơi nhựa.
Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ say
Thay cho gió trời
Giữa trưa oi ả.
Nhận xét của giáo viên
19
Bài 40: Ôn tập
chòm lá,
chổi rơm,
cốm mới, đám mây,
bơi lội,
tem thư,
nhà máy,
con nhím
- Đám mây trôi nhè nhẹ trên trời.
- Trên vòm lá me, có tổ chim be bé.
- Mấy bạn túm ba tụm bảy chơi nhảy dây.
Đêm qua, bé thấy bạn Hải lái máy bay
đến đón đi chơi. Nhìn từ trên máy bay, bé thấy
mây bay nhè nhẹ, thấy nhà cửa, cây cối um
tùm. Khi bé vừa ngủ dậy, mẹ hỏi: “Đêm qua,
bé cứ lẩm bẩm gì thế?”. Bé tủm tỉm và nghĩ:
“À, thì ra là bé mơ!”.
Nhận xét của giáo viên
20
Bài 41: ui, ưi
túi vải,
gửi quà,
múi khế, thưa gửi,
cùi dừa,
khe núi,
ngửi mùi,
bó củi
- Mẹ cặm cụi đan túi cho bé.
- Cây tầm gửi ở trên than cây ổi.
Chị Nga đã đi Hội An gần năm rồi. Nhớ chị,
Hà gửi thư tâm sự với chị. Hà kể cho chị nghe về
cây lan đã ra lá mới; cây me um tùm ở ngõ giờ
đã sai quả. Giá mà có chị ở nhà để chơi trốn tìm
với Hà như ngày xưa nhỉ? Hà nghĩ, chị Nga nhận
thư sẽ vui lắm.
Nhận xét của giáo viên
21
Bài 42: ao, eo
ngôi sao,
bé tẹo,
chim sáo,
áo phao,
véo von,
con mèo,
kẹo kéo,
bao gạo
- Dãy phi lao reo rì rào.
- Chú bộ đội có mũ tai bèo.
Chú mèo nhà Hà là mèo tam thể. Hà gọi nó
là bé Bự vì nó mũm mĩm lắm. Bự hay leo trèo trên
than cây ổi. Nó còn trốn ở gầm bàn đẻ Hà đi tìm.
Hà chăm Bự lắm. Hà hay gọi Bự ra sân chơi, cho
nó ăn cơm với cá. Hễ Hà chỗ nào là Bự theo chỗ
đấy.
Nhận xét của giáo viên
22
Bài 43: au, âu, êu
cỏ lau,
cây nêu,
ga tàu , con sếu,
thêu thùa,
bầu trời,
sáu sậu, trầu cau
- Sớm mai con tàu ra khơi.
- Sáu sậu đậu trên ngọn tre.
- Mẹ thêu đôi chim nhỏ trên khan tay
Chú mèo tam thể
Leo lên cây cau
Thấy dây trầu leo
Mèo ta khều khào
Gió thổi lao xao
Lá cây rì rào
Làm mèo ta sợ
Chạy ngay vào nhà.
Nhận xét của giáo viên
23
Bài 44: iu, ưu
êm dịu,
nghỉ hưu,
bưu tá,
líu lo,
nhỏ xíu,
quả lựu,
trĩu quả,
ngải cứu.
- Chú thỏ mưu trí cứu bạn.
- Chim chào mào líu lo trên cây ổi.
Cây lựu nhà cô Tâm sai trĩu quả. Quả lựu to,
tròn, màu đo đỏ như cái đèn. Khi Hà lên thủ đô,
cô gửi cho bố mẹ Hà giỏ lựu đầy. Cầm giỏ lựu
trên tay, Hà nói cảm ơn cô Tâm.
Nhận xét của giáo viên
24
Bài 45: Ôn tập
bé xíu,
gửi thư,
kéo co,
lau sậy, chào mào, cần câu,
leo trèo
sân khấu
- Chào mào có áo màu nâu.
- Chú bưu tá đưa bưu phẩm đến tận nhà.
- Trên sân, hai đội chơi kéo co vui quá là vui.
Ngày lễ, mẹ cho Hà lên phố đi bộ. Ở phố
có đầy trò chơi vui lắm. Chỗ này, mấy bạn nhỏ
chơi kéo co, chỗ kia hai chị lớn chơi nhảy dây.
Phía xa xa, mấy bạn trai chơi trò lái ô tô. Bên vỉa
hè, có chú cầm cọ vẽ mấy bạn nhỏ. Hà chạy
đến xem và nhờ chú vẽ cho cả hai mẹ con.
Nhận xét của giáo viên
25
Bài 46: ac, ăc, âc
nhạc sĩ,
tắc kè,
con hạc,
màu sắc,
âm nhạc,
xôi gấc,
gió bấc,
con vạc
- Chú mèo ngủ ở bậc thềm.
- Hà ghi nhớ lời nhắc của bố mẹ.
- Ở Tam Đảo có Cầu Mây và Thác Bạc
Sau cơn mưa đầu mùa, gió bấc tràn về. Sớm
ra, trời giá hơn hẳn. Mẹ dậy sớm, nấu xôi lạc
cho cả nhà. Sau bữa ăn, mẹ lấy thêm áo ấm
cho Hà và chị Nga. Hai chị em mặc áo ấm, rồi
vui vẻ chạy ra sân nô đùa.
Nhận xét của giáo viên
26
Bài 47: oc, ôc, uc, ưc
quả cóc,
gốc cây,
cây trúc,
khúc gỗ,
con ốc,
học bài,
lọ mực,
lực sĩ
- Chú sóc leo lên cây dẻ.
- Con dốc ở bản vừa dài lại vừa cao.
- Mùa thu, cúc nở rực rỡ cả góc phố.
Cứ mỗi độ thu về, mẹ lại mua cúc về cắm.
Nhìn lọ cúc nở rực rỡ trên bàn, mẹ vui lắm. Mùa
thu còn có cốm mới. Mẹ bày đĩa cốm lên bàn
tay của bố. Bố bảo: “ Cốm mới thơm lắm!”.
Nghe bố khen cốm mới, bé thử ngay rồi tấm tắc
khen.
Nhận xét của giáo viên
27
Bài 48: at, ăt, ât
gió mát,
chủ nhật,
cửa sắt,
bát đũa
hạt cát,
, đôi mắt,
thật thà,
bài hát
- Trời mùa thu gió mát.
- Bé tự giặt khăn mặt.
- Mẹ kho cá với mật mía.
Sân nhà bà ở quê có giàn bí. Từ mặt đất, bí
bò ra, phủ tràn từ giàn ra cả lan can sắt. Lá bí to,
mặt lá như phủ phấn. Nụ bí nho nhỏ. Quả bí khi
to thì vỏ nhạt dần. Hai bà cháu chăm sóc giàn bí
rất cẩn thận.
Nhận xét của giáo viên
28
Bài 49: ot, ôt, ơt
rau ngót,
lá lốt,
cái vợt,
quả ớt,
nắn nót,
quả nhót,
sữa bột,
giọt mưa
- Sau bữa cơm, bé rót trà mời bố mẹ.
- Thức ăn của thỏ là cà rốt.
- Trời đã ngớt mưa, các bạn nhỏ ùa ra sân chơi.
Ngày nghỉ, mẹ làm bao món ngon cho cả
nhà. Hà mê hai món tôm sú tẩm bột rán và chả
lá lốt. Nhìn đĩa tôm vừa rán giòn trên đĩa, Hà ăn
thử ngay. Chao ôi, vị ngọt đậm đà của tôm, vị
giòn của bột rán làm bé cứ mê mãi. Bé thủ thỉ với
mẹ: “Hôm sau mẹ lại làm món này nhé!”.
Nhận xét của giáo viên
29
Bài 50: Ôn tập
quả gấc,
đốt lửa,
cao tốc , cúc áo, thơm mát,
bắt tay,
vất vả,
ngọt lịm
- Ở bản, nhà cửa thưa thớt.
- Lời ru của mẹ thật ngọt ngào.
- Nhà nhà đều tất bật để đón Tết.
Chị Nga vừa đi hội trại về, vẻ mặt chị hớn hở
lắm. Hà hỏi: “Chị có gì mà vui thế?”. Chị Nga
ôm Hà kể: ”Ở hội trại có các trò chơi vui lắm.
Nào là ô ăn quan, nào là kéo co và chơi nhảy
dây nữa. Tối đến thầy cô và các bạn lại đốt lửa
trại, ca hát, nhảy múa…”. Nghe chị kể, Hà thấy
vui theo.
Nhận xét của giáo viên
30
Bài 51: et, êt, it
đất sét,
quay tít,
con vịt,
ngày tết,
dệt vải,
con vẹt,
nét chữ,
ríu rít
- Quả mít chín rất ngon.
- Bố mẹ đưa bé đi chơi tết.
- Nhà bạn Hải có chú vẹt hay nói.
Cái con chìa vôi
Đậu trên cây mít
Nó kêu ríu rít
Mít đã chín rồi.
Nhận xét của giáo viên
31
Bài 52: ut, ưt
ông bụt,
gạo lứt,
bút chì,
nút chai,
day dứt,
kim phút,
-
Cô cho bé bút chì màu.
-
Mẹ làm món mứt dừa non.
mứt dừa,
kẹo mút
Ngày gần tết mẹ làm món mứt dừa và ô mai
để bán. Mứt dừa mẹ làm có đủ vị: cà phê, dâu,
ca cao… Còn ô mai thì có: sấu chua giòn, mận
xào cay và ô mai mơ vị thơm thơm. Hà thử món
nào món đấy đều rất ngon.
Nhận xét của giáo viên
32
Bài 53: ap, ăp, âp
xe đạp,
bắp ngô,
bài tập,
cáp treo,
thắp đèn,
múa sạp,
tấp nập,
ngăn nắp
- Bố dạy bé tập đi xe đạp.
- Mẹ mua cho em tập vở mới.
- Bắp ngô có các hạt đều tăm tắp.
Mẹ mua cho Hà tập vở mới và bút chì để bé
tô chữ. Ngày ngày, bé chăm chỉ tập tô. Hà cẩn
thận, nắn nót các chữ cái và chữ số. Nét chữ
của bé đều tăm tắp. Sau khi tô chữ, bé còn lấy
bút sáp màu ra vẽ. Hà vẽ bố, vẽ mẹ và vẽ cả
ngôi nhà ấm áp của bé.
Nhận xét của giáo viên
33
Bài 54: op, ôp, ơp
chóp núi,
lốp xe,
lớp học,
hộp giấy,
tia chớp,
góp sức,
tốp ca,
cá bớp
- Bản em trên chóp núi.
- Lớp học hôm nay vui quá.
- Đàn cá cờ ngoi lên đớp mưa.
Cô sẻ nâu cử sơn ca đi thi văn nghệ. Khi đi thi,
sơn ca hồi hộp lắm. Về nhà, sơn ca hỏi mẹ nên
hát bài gì cho ý nghĩa. Nhờ mẹ góp ý, sơn ca sẽ
hát bài hát ca ngợi thầy cô và lớp mầm non của
cô sẻ nâu.
Nhận xét của giáo viên
34
Bài 55: Ôn tập
dệt vải,
múi mít,
bắp cải,
quét nhà, hộp bút,
tập vẽ,
họp chợ,
nứt nẻ
- Mẹ bổ mít cho cả nhà ăn.
- Bé hồi hộp đợi quà của bố.
- Bàn học của em rất ngăn nắp.
Cháu đi mẫu giáo
Giờ đã lên ba
Lời cô dạy cháu
Cháu nhắc cả nhà
Nhắc mẹ, nhắc cha
Khi ăn chớ nói
Đưa tăm chớ vội
Phải cầm hai tay
Nhận xét của giáo viên
35
Bài 56: ep, êp, ip, up
con tép,
búp bê,
bắt nhịp,
xôi nếp,
giày dép, bếp ga,
vải đẹp,
túp lều
- Mẹ thổi xôi nếp.
- Bé xin phép mẹ đến nhà bạn chơi.
- Nhân dịp năm mới, cả nhà về quê ăn tết.
Cá mè ăn nổi
Con cua áo đỏ
Cá chép ăn chìm
Cắt cỏ trên bờ
Con tép lim dim
Con cá múa cờ
Bên chùm rễ cỏ
Đẹp ơi là đẹp
Nhận xét của giáo viên
36
Bài 57: anh, ênh, inh
màu xanh,
con kênh, máy tính, bức tranh,
lênh khênh, thành phố, cá kình,
mái đình
- Mái đình Trà Cổ rất cổ kính.
- Bức tranh này vẽ cảnh Cửa Lò.
- Ở khu vui chơi, các bé chơi bập bênh.
Quê nội Hải ở Bến Tre. Nơi ấy có dãy dừa
xanh cao vút, nằm dọc bên cạnh kênh dài. Lá
dừa vừa to vừa dài cứ lao xao khi gió thổi về.
Các trái dừa trên cây tròn tròn y như một đàn
lợn con nằm ngủ. Bắc qua con kênh là cây cầu
khỉ làm từ tre. Mối lần về quê, đi qua cầu khỉ,
Hải vừa thấy hồi hộp vừa thấy thú vị.
Nhận xét của giáo viên
37
Bài 58: ach, êch, ich
con ếch,
cá trích,
túi xách,
tờ lịch
vách núi, cái phích, kênh rạch, bạc phếch
- Ếch kêu ồm ộp..
- Em giữ gìn sách vở sạch sẽ.
- Chú chim chích bé nhỏ, xinh xinh.
Ếch xanh và dế nâu là bạn của nhau. Ếch
xanh ở hồ sen, dế nâu ở bãi cỏ gần hồ. Nhà
ếch xanh có hồ sen thơm mát, còn nhà dế thì
có bãi cỏ xanh non. Ếch xanh và dế nâu hay
ngồi trên một lá sen to để đi chu du khắp hồ.
Hai bạn như hai du khách thích khám phá cảnh
ở trên hồ.
Nhận xét của giáo viên
38
Bài 59: ang, ăng, âng
làng quê, vâng lời,
nâng niu, cửa hàng,
bậc thang,
lẵng hoa,
búp măng,
trang vở
- Tháng ba, cây bàng thay áo mới
- Trăng rằm soi sáng khắp thôn làng.
- Bé nâng niu lật trang sách mới.
Tháng Ba, bố Hà bắt đầu gieo hạt gấc. Đến
tháng Tư, bố làm giàn cho gấc bò lên. Sang
tháng sau, lá gấc xanh phủ kín cả giàn. Trái gấc
theo đó mà to dần lên. Ban đầu quả gấp be bé
màu xanh. Khi chín, quả gấc màu đỏ sẫm, gai
chi chít. Tháng Tám, bố thu lứa đầu để làm xôi
gấc và dầu gấc.
Nhận xét của giáo viên
39
Bài 60: Ôn tập
gác xép, sắp xếp, nhịp nhàng, màu vàng,
minh mẫn, sở thích, chênh chếch, thênh thang
- Mẹ làm bánh nếp rất ngon.
- Bà nội bé vẫn còn minh mẫn lắm.
- Đêm về, nhìn ánh trăng vàng thật đẹp.
Trăng đêm thu thật sáng. Trăng tròn vành vạch
làm sáng cả một góc sân nhà Minh. Nhờ ánh
trăng, Minh thấy mọi vật như rõ mồn một. Đó là
bụi tre rì rào khi gió hè thổi, là cái ghế đẩu bà hay
ngồi để quạt cho Minh. Ngắm trăng, Minh lại nhớ
bà, nhớ một thuở ấu thơ bên bà.
Nhận xét của giáo viên
40
Bài 61: ong, ông, ung, ưng
con ong,
lung linh,
quả sung, dòng sông,
trứng gà,
áo bông,
quả bóng, khu rừng
- Chú thỏ nhảy tung tăng trên thảm cỏ
- Mưa tạnh, nắng bừng lên một góc trời.
- Sau cơn mưa, cầu vồng bừng lên đủ bảy
sắc màu.
Nhảy tanh tách
Mẹ bòng ấp ủ
Là con tép sống
Một đàn tép thơm
Tép trong quả bòng
Đội đêm trăng tròn
Xếp hàng đi ngủ.
Ùa ra phá cỗ.
Nhận xét của giáo viên
41
Bài 62: iêc, iên, iêp
cá diếc, kiến lửa,
thiệp mời,
rau riếp, rạp xiếc,
bưu điện,
công việc,
nhiếp ảnh
- Bố mẹ cho bé đi xem xiếc.
- Mẹ nấu miếng ngan rất ngon.
- Rau diếp cá có vị chua chua, thanh mát.
Bé chọn màu xanh
Bé chọn màu đỏ
Vẽ đồng lúa biếc
Vẽ màu mái ngói
Bé chọn màu xanh
Bé chọn màu đỏ
Vẽ rừng trùng điệp.
Vẽ ông mặt trời..
Nhận xét của giáo viên
42
Bài 63: iêng, iêm, yêm
lặng yên,
hồng xiêm, cồng chiêng, kim tiêm,
que diêm, siêng năng, chim yến,
củ riềng
- Hồng xiêm chín ngọt lịm
- Bản nhỏ yên vui, thanh bình.
- Tiếng cồng chiêng rộn rã khắp bản làng.
Cây hồng xiêm ở nhà nội sai trĩu quả.
Những quả hồng xiêm màu nâu thơm lừng cả
một góc. Ngày ngày, gà mẹ siêng năng đưa
đàn con đến kiếm ăn ở đó. Có mẹ ở bên,
chúng yên tâm chạy nhảy. Chốc chốc, có
chú chạy lại, nấp vào cánh mẹ để nũng nịu.
Lúc ấy, gà mẹ lại ôm gà con vào đôi cánh
cứng cáp của mình.
Nhận xét của giáo viên
43
Bài 64: iêt, iêu, yêu
thời tiết,
yêu quý,
vải thiều,
biết ơn,
Việt Nam,
chiều tối,
đáng yêu,
cánh diều
- Thời tiết mùa thu thật mát mẻ.
- Chiều hè, mẹ nấu canh riêu cua.
- Thầy cô dạy bé biết kính yêu ông bà, cha mẹ.
Bé đi trong hàng cây
Chỉ thấy vòng lá biếc
Nhạc công vẫn mê say
Điệu bổng trầm tha thiết.
Ve ve ve ve ve….
Kéo dài ra mải miết
Lạ nhỉ, khúc nhạc hè
Ve học đâu không biết?
Nhận xét của giáo viên
44
Bài 65: Ôn tập
cầu vồng, trong xanh, vui mừng,
củ gừng,
bữa tiệc,
nhiệt tình,
kính yêu
thiếp mời
- Cả lớp yên lặng nghe cô giảng bài
- Quê Hà nằm trên dòng sông xanh biếc.
- Bạn Hải rất nhiệt tình chỉ bảo bài cho các bạn.
Mùa đông đi qua, thỏ xám hội ngộ với ong
vàng tại khu rừng nhỏ. Hai bạn mừng rỡ nắm
tay, hỏi han nhau. Trên bãi cỏ non xanh, đôi
bạn cùng nhau nhảy múa và ca hát. Tiếng hát
của hai bạn vang xa làm cho mọi vật đều
nghe thấy. Tất cả cùng đến chung vui và hát
lên bài ca tạm biệt mùa đông.
Nhận xét của giáo viên
45
Bài 66: iêt, iêu, yêu
chú cuội,
tuổi thơ,
nhuộm vải,
ao chuôm,
đuôi cá,
cánh buồm
con muỗi,
luộm thuộm
- Những cánh buồm trắng hối hả chở cá về bờ.
- Buổi học cuối năm, cô trao quà cho các bạn.
Muồm muỗm bay cao
Cào cào bay thấp
Chúng em đuổi bắt
Trên đồng cỏ xanh.
Nhận xét của giáo viên
46
Bài 67: uôc, uôt
vỉ thuốc,
tuốt lúa,
bó đuốc,
trong suốt,
cuộc thi,
lạnh buốt
cày cuốc, trắng muốt
- Chú thỏ con có bộ lông trắng muốt.
- Chim non dậy sớm để học thuộc bài.
Mùa đông, tiết trời lạnh buốt. Suốt mấy ngày
liền, trời mưa gió, rét buốt. Những cành cây
khẳng khiu, gầy guộc, bên hè phố đã trơ trụi hết
lá. Đất khô trắng, những cơn gió vi vu thổi lăn
những lá khô xào xạc.
Nhận xét của giáo viên
47
Bài 68: uôn, uông
chuồn chuồn, mưa tuôn, rau muống, chuông gió
cà cuống, buồn vui, cội nguồn, đồng ruộng
- Chiếc chuông gió kêu leng keng.
- Chú chuồn chuồn ớt mới đẹp làm.
Chú chuồn chuồn bay về đậu ở cành khế
đầu nhà. Hà muốn bắt nó về chơi. Bé nhẹ
nhàng lại gần cành cây. Thấy Hà, chú chuồn
chuồn sợ cuống lên, bay đi bay lại, từ cành này
sang cành kia. Cái đầu chú lúc lắc, hai mắt mở
to, đảo láo liên
Nhận xét của giáo viên
48
 





